Mô tả sáng kiến Giải pháp xây dựng môi trường xanh, sạch, an toàn, thân thiện nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ trong trường mầm non

pdf 31 trang Hoàng Oanh 15/11/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Mô tả sáng kiến Giải pháp xây dựng môi trường xanh, sạch, an toàn, thân thiện nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ trong trường mầm non", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfmo_ta_sang_kien_giai_phap_xay_dung_moi_truong_xanh_sach_an_t.pdf

Nội dung tài liệu: Mô tả sáng kiến Giải pháp xây dựng môi trường xanh, sạch, an toàn, thân thiện nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ trong trường mầm non

  1. UBND QUẬN HẢI AN TRƯỜNG MẦM NON ĐÔNG HẢI 1 BẢN MÔ TẢ SÁNG KIẾN “GIẢI PHÁP XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG XANH, SẠCH, AN TOÀN, THÂN THIỆN NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ TRONG TRƯỜNG MẦM NON” Tác giả: Lương Thị Hiền Trình độ chuyên môn: Đại học mầm non Chức vụ: Phó Hiệu trưởng Nơi công tác: Trường mầm non Đông Hải 1 - Hải An - Hải Phòng Ngày 17 tháng 02 năm 2025
  2. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÉT, CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN NĂM 2025 Kính gửi: - UBND quận Hải An. - Hội đồng thẩm định sáng kiến cấp quận. Họ và tên: Lương Thị Hiền Chức vụ, đơn vị công tác: Phó Hiệu trưởng - Trường mầm non Đông Hải 1 - Quận Hải An - Hải Phòng. Tên sáng kiến: “Giải pháp xây dựng môi trường xanh, sạch, an toàn, thân thiện nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ trong trường mầm non”. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Áp dụng trong công tác quản lý 1. Đồng tác giả: Không có 2. Đơn vị áp dụng sáng kiến: - Tên đơn vị: Trường mầm non Đông Hải 1 - Quận Hải An - Thành phố Hải Phòng. - Địa chỉ: Số 2/274 - Bùi Thị Từ Nhiên - Đông Hải 1 - Hải An - Hải Phòng. - Điện thoại: 02253978233 I. Mô tả giải pháp đã biết: Môi trường là nơi sống của con người nói chung, môi trường ảnh hưởng đến sự phát triển của từng cá nhân. Mỗi chúng ta, ai cũng đều mong muốn được sống và học tập trong một môi trường xanh, sạch, an toàn, thân thiện. Vì thế môi trường sống của chúng ta cần được bảo vệ gìn giữ, với mục đích chính là tự bảo vệ chúng ta. Một ngôi trường khang trang, sạch đẹp không chỉ để lại dấu ấn tốt đẹp trong trẻ nhỏ, mà nó còn có ý nghĩa giáo dục vô cùng to lớn, hình thành ý thức thói quen, nhân cách của trẻ. Ở trường mầm non môi trường xanh, sạch, an toàn, thân thiện có sự bố trí các khu vực chơi và học trong lớp, ngoài trời phù hợp, thuận tiện có ý nghĩa to lớn không chỉ đối với sự phát triển thể chất của trẻ mà còn thỏa mãn nhu cầu nhận thức, mở rộng hiểu biết của trẻ, kích thích trẻ hoạt động tích cực, sáng tạo, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục. Xây dựng môi trường xanh, sạch, an toàn, thân thiện nhằm tạo điều kiện cho trẻ thực hành trải nghiệm với phương châm “Học mà chơi, chơi bằng học”. Vì vậy, việc xây dựng môi trường xanh, sạch, an toàn, thân thiện là vấn đề không thể thiếu trong môi trường giáo dục, là điều cần thiết và quan trọng giúp trẻ phát triển một cách toàn diện. Trên thực tế đã có rất nhiều tác giả đưa ra những giải pháp để “Xây dựng môi trường xanh, sạch, an toàn, thân thiện” như: SKKN1: “Một số biện pháp xây dựng môi trường xanh - sạch - đẹp - an toàn thân thiện cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi hoạt động tích cực” - Tác giả Nguyễn Thị Thanh- Giáo viên Trường mầm non Tuổi Thần Tiên - Hà Nội SKKN1: “Một số biện pháp xây dựng môi trường xanh - sạch - đẹp trong trường mầm non”. Tác giả: Nguyễn Thị Mai - Trường mẫu giáo Hoa Mai - Tam Kỳ. 1
  3. Tuy nhiên những giải pháp đó vẫn chưa giải quyết triệt để mục đích của vấn đề làm thế nào để “Xây dựng trường học xanh, sạch, an toàn, thân thiện”, phù hợp với thực tiễn hiện nay, mỗi một đề tài đều có những ưu điểm và hạn chế: 1. Ưu điểm của các giải pháp - SKKN 1: Chuẩn bị đồ dùng đồ chơi trong từng chủ đề. Trang trí cây xanh trong lớp học tạo sự thân thiện đối với trẻ. Trang trí chủ đề và các góc chơi bằng chính sản phẩm của trẻ. Thường xuyên vệ sinh môi trường, các đồ dùng, đồ chơi trong lớp. - SKKN 2: Lên kế hoạch thực hiện và phân công nhiệm vụ. Huy động các nguồn lực để có kinh phí hoạt động. Chỉ đạo giáo viên giáo dục ý thức cho trẻ trong công tác xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp, thân thiện. Phát động các phong trào bảo vệ cảnh quan sư phạm nhà trường phù hợp với lứa tuổi. 2. Hạn chế của các giải pháp - SKKN 1: Các biện pháp chỉ đạo chưa sâu. Chưa quan tâm nhiều đến tạo môi trường xanh trên lớp học. Chưa thực hiện xây dựng môi trường xanh ngoài lớp học. Chưa có biện pháp rèn kỹ năng tự phục vụ bản thân cho trẻ. - SKKN 2: Các biện pháp thực hiện còn chung chung, chưa đề cập đến việc hướng dẫn phân loại rác thải, giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ. Chưa có tiêu chí đánh giá cụ thể để giáo viên bám sát vào thực hiện, từ đó việc thực hiện phong trào thi đua hiệu quả chưa cao. - Chưa có nội dung thực hiện xây dựng mối quan hệ thân thiện giữa cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và phụ huynh trong nhà trường. Nội dung và hình thức tuyên truyền chưa phong phú, đa dạng. II. Nội dung giải pháp đề nghị công nhận sáng kiến II.1. Nội dung giải pháp đề nghị công nhận sáng kiến: Là hiệu phó phụ trách cơ sở vật chất, chăm sóc nuôi dưỡng trực tiếp thực hiện giải pháp, để phát huy những ưu điểm và khắc phục những hạn chế của các đề tài trên và thực tế nhà trường. Tôi đã đưa ra các giải pháp sau: - Xây dựng kế hoạch phân công nhiệm vụ, định hướng nội dung thực hiện phù hợp với điều kiện nhà trường. - Chỉ đạo và thực hiện tốt các phong trào thi đua, công tác kiểm tra đánh giá và tuyên truyền. - Triển khai thực hiện lớp điểm để thực hiện giải pháp một cách hiệu quả. - Xây dựng mối quan hệ giữa cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và phụ huynh trong nhà trường luôn thân thiện, cởi mở. II.2. Tính mới, tính sáng tạo: - Tính mới: - Đối với cán bộ quản lý: Tăng cường sát sao chỉ đạo việc xây dựng môi trường trong và ngoài lớp học, tạo được môi trường xanh, sạch, an toàn, thân thiện trong nhà trường mà không tốn kinh phí. Chỉ đạo giáo viên nhân viên nghiêm túc thực hiện và hướng dẫn trẻ kỹ năng phân loại rác thải. Thực hiện xây dựng được mối quan hệ thân thiện giữa cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và phụ huynh trong nhà trường. - Đối với giáo viên: Giúp giáo viên thay đổi nhận thức, có cái nhìn mới trong công tác xây dựng môi trường xanh trong và ngoài lớp học. Lớp có nhiều cây xanh đẹp, sắp xếp khoa học, phù hợp từ góc thiên nhiên đến trong lớp, hành lang hiên trước và hiên sau. Giáo viên quan tâm dạy trẻ bảo vệ môi trường xanh sạch, đẹp, thực hiện và dạy trẻ các kỹ năng phân loại rác, tạo 2
  4. niềm vui, sự thân thiện giữa cô và trẻ thông qua các hoạt động, giữa cô và phụ huynh khi giao tiếp, trao đổi - Đối với trẻ: Trẻ tích cực, mạnh dạn, tự tin, chủ động tham gia các hoạt động, có kỹ năng, ý thức sắp xếp, giữ gìn đồ dùng đồ chơi gọn gàng, biết phân loại rác thải. Trẻ có nề nếp, thói quen kỹ năng tự phục vụ chăm sóc bản thân tốt, biết yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường. - Đối với phụ huynh: Tin tưởng, phấn khởi vì sự thay đổi của trường, lớp, chủ động ủng hộ nguyên liệu làm thùng rác sáng tạo, ủng hộ cây xanh và tham gia các hoạt động trồng cây cùng giáo viên, thường xuyên trao đổi và phối hợp với giáo viên trong việc rèn trẻ có nề nếp kỹ năng tự bảo vệ bản thân đảm bảo an toàn, biết chăm sóc cây bảo vệ môi trường, kết hợp dạy con phân loại rác thải ở nhà. - Tính sáng tạo: - Đối với giáo viên: Phát huy được khả năng sáng tạo của giáo viên trong việc thiết kế, tạo được môi trường lớp học xanh, sạch, an toàn, thân thiện cho trẻ. Tủ đồ dùng của lớp sắp xếp khoa học, an toàn, thuận tiện, khi cô và trẻ lấy cất đồ dùng đồ chơi cho từng chủ đề. Lớp học sắp xếp khoa học, bảo quản tốt đồ dùng đồ chơi, góp phần nâng hiệu quả quản lý cơ sở vật chất tại lớp học. Giáo viên sáng tạo ra nhiều thùng đựng rác đẹp, ngộ nghĩnh đặt tại lớp, sân trường, để thực hiện phân loại rác mà không tốn kinh phí. Phát huy tích cực, chủ động tham gia vào các hoạt động của trẻ. Giáo viên sáng tạo, khéo léo hơn trong công tác tuyên truyền tới phụ huynh, đặc biệt là phong trào “Hành lang xanh” tại các lớp rất hiệu quả. - Đối với nhân viên nấu ăn: Sắp xếp nội vụ gọn gàng, sạch sẽ, tạo được cảnh quan môi trường xanh sạch, an toàn, thân thiện, giao tiếp ứng xử của nhân viên luôn thân thiện. Nhân viên sáng tạo ra nhiều món mới, hấp dẫn, trẻ thích thú khi ăn, kích thích trẻ ăn ngon miệng. Hàng ngày thực hiện tốt việc phân loại rác theo yêu cầu hiện nay. - Đối với nhà trường: Giải pháp đã đánh giá hiệu quả tích cực của việc xây dựng môi trường xanh, sạch, an toàn, thân thiện. Sân trường sạch đẹp, đồ dùng đồ chơi ngoài trời luôn sạch sẽ, sắp xếp bố trí khoa học, đảm bảo an toàn cho trẻ khi chơi. Công tác tuyên truyền có nhiều đổi mới, sáng tạo về hình thức, hình ảnh thân thiện, hiệu quả, tiết kiệm kinh phí rất nhiều so với trước đây. - Đối với phụ huynh: Kết hợp với giáo viên giáo dục thói quen, kỹ năng bảo vệ môi trường. Phụ huynh tích cực phối hợp cùng giáo viên thiết kế tổ chức các hoạt động lễ hội tại lớp, tư vấn cho giáo viên, cùng thiết kế môi trường lớp học xanh, sạch, an toàn, tạo được sự thân thiện giữa phụ huynh và giáo viên. II.3. Hiệu quả, lợi ích thu được do áp dụng giải pháp a. Hiệu quả kinh tế: Sáng kiến được áp dụng tại đơn vị đã mang lại hiệu quả kinh tế to lớn trong việc quản lý giáo dục trẻ trong trường mầm non. Tiết kiệm được trên 30 triệu đồng cho nhà trường trong việc mua thùng rác, cây xanh, đồ dùng, đồ chơi cho trẻ trong năm học. - Huy động được các nguồn hỗ trợ về đồ dùng nguyên liệu và cây xanh từ các gia đình giáo viên, của phụ huynh và cộng đồng. b. Hiệu quả về mặt xã hội: - Tạo được mối thống nhất giữa gia đình, nhà trường, cùng chung tay xây dựng trường lớp học xanh, sạch, trẻ được vui chơi, học tập ăn ngủ trong môi trường an toàn và thân thiện. 3
  5. - Nhà trường xây dựng được môi trường xanh, sạch, an toàn, thân thiện trong trường mầm non. Góp phần cùng ngành giáo dục mầm non thực hiện tốt chủ đề năm học “Xây dựng trường mầm non hạnh phúc, tôn trọng quyền trẻ em”. - Công tác quản lý, chỉ đạo của Ban giám hiệu nhà trường thuận lợi và tốt hơn, đặc biệt là công tác chỉ đạo xây dựng môi trường trong nhà trường. c. Giá trì làm lợi khác: - Thực hiện công tác quản lý, chỉ đạo của Ban giám hiệu nhà trường thuận lợi và tốt hơn, đặc biệt là công tác chỉ đạo xây dựng môi trường trong nhà trường. II.4. Khả năng nhân rộng Đề tài nghiên cứu khoa học đã và đang áp dụng tại đơn vị trường mầm non Đông Hải 1 - Quận Hải An - Hải Phòng. Khả năng, triển vọng áp dụng tại các trường bạn trong quận và thành phố. II.5. Phạm vi ảnh hưởng Ảnh hưởng tới phát động phong trào thi đua, công tác tuyên truyền phân loại rác thải tại nguồn, lan toả sâu rộng tới tất cả gia đình cán bộ giáo viên, nhân viên và phụ huynh, trong cộng đồng dân cư trên địa bàn phường. - Phát huy được khả năng sáng tạo của giáo viên trong việc xây dựng môi trường xanh, sạch, an toàn, thân thiện. - Dạy trẻ biết chăm sóc cây xanh, bảo vệ môi trường chính là dạy trẻ “Cách sống thân thiện với môi trường thiên nhiên”. Kiến thức đó sẽ mang theo trẻ trong quá trình lớn lên, là những học sinh, sinh viên, những công dân có ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường xanh cho tất cả chúng ta. Hải Phòng, ngày 17 tháng 02 năm 2025 Người viết đơn Lương Thị Hiền 4
  6. BẢN MÔ TẢ SÁNG KIẾN I. THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN 1. Tên sáng kiến: “Giải pháp xây dựng môi trường xanh, sạch, an toàn, thân thiện nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ trong trường mầm non”. 2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Công tác quản lý 3. Tác giả: Họ và tên: Lương Thị Hiền Ngày, tháng, năm sinh: 06/07/1976 Chức vụ, đơn vị công tác: Phó Hiệu trưởng - Trường mầm non Đông Hải 1, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng. Điện thoại: 0936300175 4. Đồng tác giả: (Không có) 5. Đơn vị áp dụng sáng kiến: Tên đơn vị: Trường mầm non Đông Hải 1 - Quận Hải An - Thành phố Hải Phòng. Địa chỉ: Số 2/274 Bùi Thị Từ Nhiên - Quận Hải An - Thành phố Hải Phòng. Điện thoại: 02253978233 I. Mô tả giải pháp đã biết Môi trường là nơi sống của con người nói chung, môi trường ảnh hưởng đến sự phát triển của từng cá nhân. Mỗi chúng ta, ai cũng đều mong muốn được sống và học tập trong một môi trường xanh, sạch, an toàn, thân thiện. Vì thế môi trường sống của chúng ta cần được bảo vệ gìn giữ, nhằm mục đích chính là tự bảo vệ chúng ta. Một ngôi trường khang trang, sạch đẹp không những để lại dấu ấn tốt đẹp trong trẻ nhỏ, mà nó còn có ý nghĩa giáo dục vô cùng to lớn đó là hình thành ý thức thói quen, nhân cách của trẻ. Ở trường mầm non môi trường xanh, sạch, an toàn, thân thiện có sự bố trí các khu vực chơi và học trong lớp, ngoài trời phù hợp, thuận tiện có ý nghĩa to lớn không chỉ đối với sự phát triển thể chất của trẻ mà còn thỏa mãn nhu cầu nhận thức, mở rộng hiểu biết của trẻ, kích thích trẻ hoạt động tích cực, sáng tạo, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục. Xây dựng môi trường xanh, sạch, an toàn, thân thiện nhằm tạo điều kiện cho trẻ thực hành trải nghiệm với phương châm “Học mà chơi, chơi bằng học”. Vì vậy, việc xây dựng môi trường xanh, sạch, an toàn, thân thiện là vấn đề không thể thiếu trong môi trường giáo dục, là điều cần thiết và quan trọng giúp trẻ phát triển một cách toàn diện. Năm học 2024-2025 nhà trường đã sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ công tác chăm sóc giáo dục trẻ. Khuôn viên sân trường, lớp học, một số phòng chức năng, đều có sự thay đổi về diện mạo. Lớp học thoáng, sạch đẹp, có hiên trước, phòng phụ, phòng vệ sinh đảm bảo yêu cầu là điều kiện thuận lợi cho giáo viên thiết kế tạo môi trường cho trẻ tích cực hoạt động. Đã có rất nhiều tác giả đã đưa ra những giải pháp để “Xây dựng môi trường xanh, sạch, an toàn, thân thiện” như: SKKN1: “Một số biện pháp xây dựng môi trường xanh - sạch - đẹp - an toàn thân thiện cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi hoạt động tích cực” - Tác giả Nguyễn Thị Thanh- Giáo viên Trường mầm non Tuổi Thần Tiên - Hà Nội
  7. SKKN1: “Một số biện pháp xây dựng môi trường xanh - sạch - đẹp trong trường mầm non”. Tác giả: Nguyễn Thị Mai - Trường mẫu giáo Hoa Mai - Tam Kỳ. Tuy nhiên những giải pháp đó vẫn chưa giải quyết triệt để mục đích của vấn đề làm thế nào để “Xây dựng trường học xanh, sạch, an toàn, thân thiện”, phù hợp với thực tiễn hiện nay, mỗi một đề tài đều có những ưu điểm và hạn chế: * Ưu điểm: - SKKN 1: Chuẩn bị đồ dùng đồ chơi trong từng chủ đề. Trang trí cây xanh trong lớp học tạo sự thân thiện đối với trẻ. Trang trí chủ đề và các góc chơi bằng chính sản phẩm của trẻ. Thường xuyên vệ sinh môi trường, các đồ dùng, đồ chơi trong lớp. - SKKN 2: Lên kế hoạch thực hiện và phân công nhiệm vụ. Huy động các nguồn lực để có kinh phí hoạt động. Chỉ đạo giáo viên giáo dục ý thức cho trẻ trong công tác xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp, thân thiện. Phát động các phong trào bảo vệ cảnh quan sư phạm nhà trường phù hợp với lứa tuổi. * Hạn chế: - SKKN 1: Các biện pháp chỉ đạo chưa sâu. Chưa quan tâm nhiều đến tạo môi trường xanh trên lớp học. Chưa thực hiện xây dựng môi trường xanh ngoài lớp học. Chưa có biện pháp rèn kỹ năng tự phục vụ bản thân cho trẻ. - SKKN 2: Các biện pháp thực hiện còn chung chung, chưa đề cập đến việc hướng dẫn phân loại rác thải, giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ. Chưa có tiêu chí đánh giá cụ thể để giáo viên bám sát vào thực hiện, từ đó việc thực hiện phong trào thi đua hiệu quả chưa cao. - Chưa có nội dung thực hiện xây dựng mối quan hệ thân thiện giữa cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và phụ huynh trong nhà trường. Nội dung và hình thức tuyên truyền chưa phong phú, đa dạng. * Giải pháp khắc phục: Là hiệu phó phụ trách cơ sở vật chất, chăm sóc nuôi dưỡng trực tiếp thực hiện giải pháp, để phát huy những ưu điểm và khắc phục những hạn chế của các đề tài trên và thực tế nhà trường. Tôi đã đưa ra các giải pháp sau: - Xây dựng kế hoạch phân công nhiệm vụ, định hướng nội dung thực hiện phù hợp với điều kiện nhà trường. - Chỉ đạo và thực hiện tốt các phong trào thi đua, công tác kiểm tra đánh giá và tuyên truyền. - Triển khai thực hiện lớp điểm để thực hiện giải pháp một cách hiệu quả. - Xây dựng mối quan hệ giữa cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và phụ huynh trong nhà trường luôn thân thiện, cởi mở. III. Nội dung giải pháp đề nghị công nhận sáng kiến III.1. Nội dung giải pháp đề nghị công nhận sáng kiến Với đề tài “Xây dựng môi trường xanh, sạch, an toàn, thân thiện nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ trong trường mầm non” sẽ góp phần vào phong trào thi đua chung của nhà trường: “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, thực hiện tốt chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm giai đoạn 2021-2025” đáp ứng mục tiêu xây dựng môi trường học đường văn minh, hạnh phúc, phù hợp chủ đề năm học:“Xây dựng trường mầm non hạnh phúc, tôn trọng quyền trẻ em”. Để đề tài này thành công tôi đã đưa ra các giải pháp sau: Giải pháp 1: Xây dựng kế hoạch phân công nhiệm vụ, định hướng nội dung thực hiện phù hợp với điều kiện nhà trường
  8. 1. Xây dựng kế hoạch Để thực hiện tốt nội dung này Ban giám hiệu và Ban chất lượng nhà trường bàn bạc, trao đổi thảo luận đi đến thống nhất đưa nội dung này vào nội dung thực hiện giải pháp sáng tạo của nhà trường trong năm học, triển khai đến 100% các lớp và các bộ phận trong nhà trường. Thực hiện xây dựng các tiêu chí đánh giá tôi đặt ra những câu hỏi: Thế nào là môi trường xanh? Thế nào là môi trường sạch? Thế nào là môi trường an toàn? Thế nào là môi trường thân thiện? Khi xây dựng tiêu chí đánh giá tôi bám sát vào tiêu chí đánh giá “Trường mầm non xanh - an toàn - thân thiện” của Sở giáo dục ban hành ngày 30/9/2022 và dựa vào đặc điểm tình hình, điều kiện cơ sở vật chất của trường, của lớp để xây dựng các tiêu chí cụ thể đối với các bộ phận thực hiện (Phụ lục 1). Để giáo viên, nhân viên thực hiện tốt việc xây dựng môi trường xanh sạch, an toàn, thân thiện. Tôi kết hợp với đồng chí Hiệu phó phụ trách chuyên môn cùng nhau thực hiện khảo sát điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị tại lớp và sân trường. Tổ chức họp giáo viên, nhân viên, cho ý kiến báo cáo đề xuất các điều kiện và thực trạng việc xây dựng môi trường tại lớp, bếp. Cần đề xuất bổ sung gì để thực hiện tốt giải pháp, qua đó tôi tổng hợp và đề xuất như: Đóng bổ sung tủ đồ dùng cho các lớp đã cũ, để giáo viên tiếp tục duy trì thực hiện sắp xếp đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị an toàn, khoa học, thuận tiện. Làm bạt, rèm cửa chống nắng cho các lớp đã cũ; Huy động bổ sung cây xanh, vẽ tranh tường khu vực cổng trường, sảnh cầu thang các dãy, tạo cảnh quan sân trường bằng các nguồn hỗ trợ của phụ huynh và các cấp. Bổ sung thêm thùng rác có ký hiệu hình ảnh thực hiện phân loại rác thải tại các lớp và sân trường, bếp (Phụ lục 2). Chỉ đạo giáo viên thực hiện làm lớp điểm đồng thời là giáo viên mũi nhọn trong việc thực hiện giải pháp. Chủ động tham mưu với các đồng chí trong Ban giám hiệu trao đổi với Ban đại diện Hội cha mẹ học sinh về thực hiện giải pháp sáng tạo thông qua buổi họp Ban đại diện phụ huynh đầu năm học. Qua đó là cầu nối triển khai tới phụ huynh các lớp ngay từ buổi họp phụ huynh đầu năm, được phụ huynh hưởng ứng hỗ trợ nhiệt tình. Tham mưu với đồng chí Hiệu trưởng về dự kiến thời gian tổ chức hội thảo giải pháp mời Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận về dự. Báo cáo kết quả thực hiện hội thảo và kết quả thực hiện giải pháp sáng tạo về Phòng Giáo dục và Đào tạo. Với các bước thực hiện trên là định hướng cơ bản để chúng tôi thực hiện giải pháp có hiệu quả. 2. Tư vấn, định hướng nội dung thực hiện đối với từng bộ phận *Đối với lớp học: - Lớp học xanh gồm: Thực hiện phòng sinh hoạt chung, phòng vệ sinh, góc thiên nhiên, hành lang hiên. - Lớp học sạch gồm: Thực hiện Phòng sinh hoạt chung và phòng phụ, phòng vệ sinh. - Lớp học an toàn: Thực hiện Phòng sinh hoạt chung và phòng phụ, phòng vệ sinh - Lớp học thân thiện: Quang cảnh, trang phục, tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục, giao tiếp ứng xử. * Đối với bếp: - Nhà bếp xanh: Thực hiện trồng cây xanh trong nhà bếp - Nhà bếp sạch: Thực hiện vệ sinh môi trường bếp, đồ dùng trang thiết bị, sử dụng nguồn nước sạch, thực hiện phân loại rác thải.
  9. - Nhà bếp an toàn: Thực hiện đồ dùng trang thiết bị, an toàn thực phẩm, sử dụng hoá chất tẩy rửa, cửa chống côn trùng, phòng chống cháy nổ. - Nhà bếp thân thiện: Thực hiện tạo quang cảnh, tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, giao tiếp ứng xử với đồng nghiêp, phụ huynh và trẻ. * Đối với lao công, bảo vệ: - Thực hiện vệ sinh môi trường bên ngoài: Lao công quét sân, đổ rác, lau các khu hành lang cầu thang các dãy nhà, lau sân khấu, lau đồ chơi, lau các bồn hoa, trồng cây, tưới và chăm sóc cây sân trường đảm bảo môi trường luôn sạch đẹp ở tất cả các khu trong sân trường và các khu vực trẻ hoạt động. Thường xuyên quét dọn xung quanh trường đảm bảo không có cỏ, rác, nước đọng, thu gom, phân loại rác, đổ rác đúng thời gian và số lần trong ngày theo quy định, không để rác lưu qua đêm. - Thực hiện vệ sinh các phòng chức năng: Mở của thông thoáng, thực hiện vệ sinh lau dọn sạch sẽ trước khi trẻ lên hoạt động, cuối buổi lên lau dọn đóng cửa. - Thực hiện kiểm tra điện nước: Bảo vệ cuối giờ đi kiểm tra điện nước, cửa ở tất cả các phòng để đảm bảo an toàn không sảy ra rò rỉ tràn nước, an toàn về cháy nổ Nếu có hiện tượng bất thường báo cáo ngay lãnh đạo nhà trường để xử lý kịp thời. Để giáo viên nhân viên thực hiện tốt các nội dung tiêu chí đánh giá Ban chất lượng nhà trường đã tổ chức bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên môn về nội dung thực hiện “Xây dựng môi trường xanh, sạch, an toàn, thân thiện”dưới nhiều hình thức và nội dung đa dạng phong phú. Biện pháp 2. Chỉ đạo và thực hiện tốt các phong trào thi đua, công tác kiểm tra đánh giá và tuyên truyền Phong trào thi đua là động lực phát triển và là biện pháp quan trọng để mỗi giáo viên nhân viên trong nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ. Chính vì vậy để có được môi trường xanh, sạch, an toàn, thân thiện, tạo cho trẻ có cơ hội tham gia các hoạt động trong và ngoài lớp học một cách hiệu quả, cần phải có các phong trào thi đua theo từng đợt. * Phong trào “Phòng vệ sinh xanh - sạch” Việc tạo môi trường phòng vệ sinh đẹp sẽ giúp cho trẻ tích cực tham gia hoạt động vệ sinh cá nhân. Chính vì vậy chúng tôi xây dựng tiêu chí “Phòng vệ sinh xanh - sạch” với các tiêu chí phù hợp với từng độ tuổi. Các hình ảnh cung cấp kĩ năng phải nhẹ nhàng không gò bó, tạo sự thông thoáng, mát mẻ, gần gũi cho trẻ. - Các lớp sử dụng gam màu rất nhẹ nhàng, hình ảnh ngộ nghĩnh, gần gũi với trẻ như: ảnh bé trai, bé gái để phân biệt khu vệ sinh cho bé trai, bé gái, nội quy phòng vệ sinh, các hình ảnh về thao tác rửa tay, rửa mặt đúng cách được trang trí trên bảng treo phù hợp với tầm nhìn của trẻ, dễ quan sát, dễ thực hiện mà không cần sự hướng dẫn của cô. Hay hình ảnh một vài con cá đang bơi dưới nước, có rong biển, cây xanh giúp trẻ cảm thấy gần gũi thiên nhiên, hấp dẫn, thu hút sự chú ý của trẻ, từ đó trẻ tự giác thực hiện nội quy vệ sinh. - Tăng cường trang trí cây xanh, hoa, phù hợp tạo được khung cảnh mát mắt, thân thiện. - Có lịch vệ sinh hàng ngày, tuần tháng, nhà vệ sinh luôn đảm bảo luôn khô ráo, thơm, không có mùi hôi khai. Thường xuyên kiểm tra phòng vệ sinh sau các thời điểm trẻ đi vệ sinh. Bố trí sắp xếp đồ dùng phục vụ cho vệ sinh cá nhân trẻ phù hợp dễ lấy dễ cất: nước rửa tay, khăn lau tay, khăn mặt, bàn chải đánh răng, giá dép (Phụ lục 3) *Phong trào “Sân trường không có rác” - Tôi tham mưu với Hiệu trưởng mua bổ sung thêm thùng rác trên sân trường, bố trí hợp lý trên các phòng, các hành lang. Chỉ đạo Chi đoàn thanh niên xây dựng kế hoạch
  10. thực hiện công trình “Thùng rác sáng tạo” từ những chiếc thùng nhựa sưu tầm về, với bàn tay khéo léo của các đoàn viên đã tạo ra những thùng rác ngộ nghĩnh, đẹp, phù hợp với môi trường thiên nhiên. Ở từng thùng rác được dán các khẩu hiệu tuyên truyền như “ Bỏ rác vào thùng”; “Cho tôi xin rác”; “Hãy bảo vệ môi trường”; “Vì môi trường xanh sạch”. Ở mỗi thùng rác đều có hình ảnh phân loại rác gồm: Rác vô cơ: Túi nilon, chai lọ, giấy ăn đã sử dụng, thuỷ tinh, vải. Rác hữu cơ: Hoa quả, thức ăn thừa, lá cây, rau củ quả giúp cán bộ giáo viên nhân viên, học sinh và phụ huynh thực hiện nghiêm túc việc phân loại rác tại nguồn: rác vô cơ và rác hữu cơ trước khi chuyển cho nhân viên thu gom rác (Phụ lục 4). Với mục đích nhằm giáo dục cho trẻ ý thức bảo vệ môi trường xanh, biết nắp cống là nơi nguy hiểm không bước lên chơi. Chúng tôi đưa ra ý tưởng công trình “Làm đẹp cho nắp cống” để chi đoàn thanh niên thực hiện. Từ những chiếc nắp cống vô tri vô giác và mang trên mình một chiếc áo xám có màu sắc không đẹp mắt. Cùng bàn tay khéo léo của các đoàn viên trong chi đoàn thanh niên đã mặc cho những chiếc nắp cống một chiếc áo mới với nhiều hoạ tiết, màu sắc khác nhau, tạo ra nhiều bức tranh đẹp mắt trên sân trường. (Phụ lục 5) Chỉ đạo chi đoàn thanh niên duy trì thực hiện phong trào “Ngày chủ nhật xanh”: tổng vệ sinh mỗi tháng 2 lần toàn bộ hành lang lan can cầu thang, cổng trường, hành lang vỉa hè xung quanh khuôn viên trường (Phụ lục 6) * Phong trào “Tết trồng cây” tạo sân trường xanh, hành lang xanh và góc thiên nhiên đẹp Để tạo được không gian xanh trên sân trường, các khu vực sảnh hiên cho bé quan sát, trải nghiệm. Ngay từ đầu năm học tôi giao cho mỗi khối lớp một bồn cây, hoặc chậu cây, để cô và trẻ thi đua trồng hoa hoặc gieo rau, hàng ngày trẻ cùng cô chăm sóc tạo cho bồn cây đẹp, mát mắt. Tôi giao cho chi đoàn thanh niên đảm nhiệm khu vực hành lang các phòng chức năng trồng và chăm sóc các loại cây xanh, cây cảnh, hoa cùng nhau sắp đặt hợp lý và đảm bảo mỹ quan. Để tạo không gian xanh và làm phong phú góc thiên nhiên của mỗi lớp nhà trường đã phát động phong trào “Tết trồng cây” vào dịp tết nguyên đán. Giáo viên các lớp đã tích cực vận động các bậc phụ huynh ủng hộ, tặng cho trường lớp với nhiều loại cây cảnh, hoa khác nhau, sau đó tôi lựa chọn các loại cây đẹp, có màu sắc nổi bật, không có gai, không có độc tố gây thương tích cho trẻ, đảm bảo an toàn cho trẻ khi tiếp xúc với các loại cây đó để trên sân trường, và dọc hành lang trước cửa lớp, hàng ngày trẻ cùng cô chăm sóc, tìm hiểu và khám phá với nhiều hoạt động thú vị. Qua đó trẻ sẽ cảm nhận được vẻ đẹp thiên nhiên, sự gần gũi giữa thiện nhiên và con người. Hiểu được tác dụng của cây xanh làm đẹp cho lớp và có tác dụng làm môi trường xanh đẹp trong lành. Hình ảnh trẻ chơi với cát nước, chơi xong rửa tay, không vứt rác bừa bãi, sắp xếp đồ dùng gọn gàng ngăn nắp. Làm một số đồ dùng giúp trẻ có ý thức vệ sinh: chổi, gàu hót rác, khăn lau tay (Phụ lục 7) Để đánh giá và động viên giáo viên, nhân viên thực hiện tốt các phong trào thi đua kịp thời, hiệu quả, từ đó đưa ra những biện pháp chỉ đạo phù hợp, đối với từng đợt phát động phong trào. Ban giám hiệu, cùng các đồng chí tổ trưởng đi kiểm tra đánh giá, nhận xét góp ý cho từng lớp rút kinh nghiệm, có kiểm tra lại để so sánh giữa các lần kiểm tra đánh giá. Tuyên dương giáo viên và lớp thực hiện tốt, góp ý điều chỉnh những nội dung còn hạn chế, động viên, khen thưởng đối với những lớp có nhiều sáng tạo trong việc xây dựng môi trường xanh có hiệu quả.
  11. Từ các phong trào trên trường tối đã thực hiện tốt công tác tuyên truyền tới phụ huynh trước, trong và sau khi thực hiện giải pháp. Thông qua các hình ảnh, các hoạt động, các phong trào thi đua theo từng đợt, được đăng tải trên các trang Fanpage, website, Facebook của trường, trang zalo, bảng tuyên truyền của lớp Mỗi lớp có một mã quét tuyên truyền ngay tại bảng tuyên truyền của nhà trường theo 4 nội dung thực hiện giải pháp đối với lớp để phụ huynh thấy được tầm quan trọng và ý nghĩa của việc thực hiện giải pháp sáng tạo, là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của trường trong năm học gắn liền với chủ đề của ngành giáo dục mầm non (Phụ lục 8). Biện pháp 3: Triển khai thực hiện lớp điểm để thực hiện giải pháp một cách hiệu quả Năm học 2024-2025 nhà trường phân công lớp 5A4 do đ/c Trần Thị Ninh phụ trách, là lớp thực hiện điểm về “Xây dựng môi trường xanh, sạch, an toàn, thân thiện” và được nhân rộng trong toàn trường. Để thực hiện tốt giải pháp tôi đã lên kế hoạch thực hiện lớp điểm theo 4 tiêu chí như sau: * “Lớp học xanh” Cây xanh góp phần tô điểm cho khung cảnh lớp học thêm xanh, thêm đẹp, làm cho không khí thêm sạch, mát mẻ, giúp trẻ giảm bớt căng thẳng, thoải mái, trẻ được hít thở không khí trong lành một cách nhẹ nhàng. Lựa chọn trồng cây xanh trang trí trong lớp học và phòng vệ sinh phù hợp, tạo được khung cảnh mát mắt, thân thiện. Chọn cây có màu sắc đẹp, không có gai, cây xanh tươi, gần gũi với cuộc sống thường ngày của trẻ, tạo cho trẻ có cảm giác thân thiện. Bằng cách lựa chọn trồng cây có thân mềm, lan dù như: Vạn niên thanh, cây sống đời sưu tầm chai nước la vi cắt thành lọ để trồng, dùng loại móc dính chắc hoặc khoan ốc để treo trên tường, hàng tuần dễ dàng thay nước cho cây. Ở góc thiên nhiên, cần đa dạng và phong phú các loại cây đồng thời thiết kế và tổ chức cho trẻ hoạt động với nhiều nội dung như: Quan sát sự phát triển của cây; sự phát triển từ hạt đến cây; So sánh chiều cao của cây; chiều dài của lá những hoạt động đó cần phù hợp với độ tuổi của trẻ đồng thời vẫn đảm bảo an toàn cho trẻ trong quá trình tham gia (Phụ lục 9) * “Lớp học sạch” Thực hiện lớp học đảm bảo vệ sinh luôn sạch sẽ, thông thoáng. Bàn ghế và các thiết bị được giữ sạch sẽ, không để trẻ tự ý viết, vẽ, lên bề mặt của bàn ghế, các thiết bị, tường nhà. Hệ thống quạt, rèm được vệ sinh thường xuyên theo đúng lịch, không có bụi bẩn bám, đồ chơi, đồ dùng chăm gối, giường, ca, khăn mặt của trẻ luôn sạch sẽ, thơm. Phòng vệ sinh luôn sạch, khô, có ký hiệu hướng dẫn các kỹ năng vệ sinh phù hợp với trẻ. Thùng đựng rác có ký hiệu hướng dẫn trẻ phân loại rác thải, tiện sử dụng, được đặt ở vị trí hợp lý, đảm bảo mỹ quan, trẻ không vứt rác bừa bãi trong lớp học. Giáo viên thực hiện đổ rác đúng giờ quy định, không có rác lưu qua ngày (Phụ lục 10). * “Lớp học an toàn” Môi trường lớp học là nơi hàng ngày trẻ thực hiện các hoạt động học tập và vui chơi, ăn ngủ. Nếu lớp học không sạch, đồ dùng, đồ chơi sắp xếp không gọn gàng, không khoa học sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của đứa trẻ, trẻ rất dễ xảy ra tai nạn thương tích, mắc các bệnh lây nhiễm Thường xuyên lau nhà, cọ, rửa đồ dùng, đồ chơi, lau chùi giá đựng đồ chơi, lau nhà vệ sinh sạch sẽ để tạo môi trường giáo dục sạch - đẹp - an toàn cho trẻ. Rà soát hệ thống dây điện, ổ điện phải cắm cao so với tầm tay với của trẻ để đảm bảo an toàn, có hình ảnh biển báo nguy hiểm và cách sử dụng an toàn. Các giá đồ chơi, đồ dùng, nguyên
  12. học liệu, sắp xếp gọn gàng, dễ lấy cất, phù hợp với diện tích của lớp, khoa học, an toàn. Không để đồ chơi sắc nhọn trên giá và thường xuyên loại bỏ, các loại hột hạt, đồ chơi nhỏ để trong hộp có nắp đậy. Đồ dùng cá nhân trẻ phải có đủ ký hiệu, rõ ràng cho trẻ hoạt động. Tủ thuốc sạch, sắp xếp gọn gàng, chỉ để những loại thuốc nhà trường cấp phát theo danh mục. Phòng vệ sinh không chứa nước trong xô chậu, nền nhà vệ sinh luôn khô ráo, sạch sẽ, các đồ dùng sắp xếp gọn gàng, khoa học đảm bảo an toàn cho trẻ. Các loại chất tẩy rửa luôn để cao trên tầm tay với của trẻ, sắp xếp gọn gàng, khoa học. Chỉ sử dụng các chất tẩy rửa trong danh mục quy định nhà trường cấp phát (Phụ lục 11). *“Lớp học thân thiện” Để xây dựng lớp học thân thiện giáo viên luôn quan tâm tạo quang cảnh lớp học sau các lần thay đổi chủ đề. Theo các mảng hoạt động bằng những hình ảnh, những hoạt động thiết thực của trẻ ở lớp một cách hài hoà, trang nhã, tạo cảm xúc tích cực cho trẻ, phù hợp với chủ đề và độ tuổi trẻ. Đối với giáo viên: Luôn thực hiện đúng quy định đồng phục của cô. Trang phục luôn gọn gàng, lịch sự, thuận tiện trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ và giao tiếp với phụ huynh. GV luôn gần gũi, cởi mở, quan tâm, yêu thương, tôn trọng và đối xử công bằng với trẻ, tạo cho trẻ cảm hứng tích cực khi đến lớp. Hành vi, cử chỉ, lời nói, thái độ của GV thân thiện, mẫu mực, là tấm gương để trẻ noi theo. Trong giao tiếp luôn niềm nở, khiêm tốn, lịch sự cầu thị, tôn trọng trong giao tiếp với cấp trên, với đồng nghiệp, tạo được thiện cảm và tín nhiệm đối với cha mẹ trẻ và nhân dân trên địa bàn phường. Luôn thực hiện kết nối thông báo, chia sẻ thông tin kịp thời giữa nhà trường với gia đình về kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ và kịp thời. Thực hiện tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục gần gũi với trẻ. Tăng cường tổ chức các hoạt động khám phá trải nghiệm với thiên nhiên, các hoạt động trải nghiệm thực hành cuộc sống cho trẻ...Giáo viên xây dựng các góc hoạt động trong và ngoài lớp học mang tính mở. Thiết bị đồ dùng, đồ chơi phục vụ sinh hoạt, vui chơi, học tập của trẻ đủ về số lượng, đa dạng về chủng loại, đa năng về giá trị sử dụng, hấp dẫn về hình thức thể hiện, được sắp đặt hợp lý tạo điều kiện cho trẻ dễ lấy, dễ cất, đảm bảo an toàn khi sử dụng (Phụ lục 12). - Đối với phụ huynh: Đưa đón con đến trường trang phục lịch sự, chuẩn bị cho trẻ mặc đồng phục đúng ngày quy định. Giao tiếp tôn trọng với giáo viên, trẻ. - Đối với trẻ: Trẻ thích đến trường, lễ phép yêu quý cô giáo, vui vẻ hoà đồng với các bạn, hứng thú, chủ động, tích cực, tự tin khi tham gia các hoạt động. Nhà trường tổ chức cho giáo viên các lớp trong toàn trường tham quan học tập lớp tại lớp điểm chúng tôi thực hiện, nhận xét, rút kinh nghiệm. Cùng nhau chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi thảo luận thống nhất nội dung xây dựng môi trường và triển khai nhân rộng các lớp trong toàn trường. Bằng các cách làm trên đ.c Trần Thị Ninh đã có sức lan tỏa trong tất cả các lớp của nhà trường. Biện pháp 4: Xây dựng mối quan hệ giữa cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và phụ huynh trong nhà trường luôn thân thiện, cởi mở. Ngay từ đầu năm học Chi bộ, Ban Giám hiệu xây dựng và chỉ đạo tốt quy chế dân chủ trong trường học, thực hiện tốt “Bộ quy tắc ứng xử”. Đặc biệt chú trọng việc cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường gương mẫu thực hiện các nội quy, quy định, thực hiện giao tiếp chuẩn mực niềm nở với phụ huynh, ân cần với học sinh. Giáo dục trẻ lễ phép trong gia đình, ở trường học; không nói tục; ứng xử văn minh trong giao tiếp; Chỉ đạo và nghiêm túc thực hiện không để xảy ra các hiện tượng vi phạm đạo đức nhà giáo.
  13. Công đoàn, Đoàn thanh niên nhà trường cùng phối hợp, hỗ trợ và tham gia cùng quản lý, không ngừng học tập hoàn thiện mình để trở thành thủ lĩnh, linh hồn của mỗi tổ chức trong nhà trường. Cùng nhau xây dựng mối quan hệ thân thiện, nhân ái, tạo nên bầu không khí sư phạm lành mạnh trong tập thể. Mỗi cá nhân luôn tôn trọng lắng nghe, yêu thương, thấu hiểu và chủ động xây dựng các mối quan hệ tích cực, tốt đẹp. Việc xây dựng môi trường làm việc thân thiện thông qua hoạt động tập thể và các tổ chức trong nhà trường là vô cùng quan trọng. Đặc biệt với giáo viên mầm non thời gian công tác ở trường rất nhiều, phải đi sớm về muộn, có những khi phụ huynh không kịp về đón con thì cô giáo lại phải ở lại trông trẻ chờ bố mẹ trẻ đến đón, điều đó rất ảnh hưởng đến cuộc sống gia đình và tâm lý giáo viên. Bởi vậy, để giáo viên yên tâm công tác có tinh thần nhiệt huyết với nghề, Công đoàn đã phối hợp với BGH, Đoàn thanh niên tổ chức tốt các hoạt động phong trào trong các ngày lễ hội, tạo điều kiện để chồng con CBGV-NV trong trường được giao lưu gặp gỡ, chia sẻ, thăm hỏi gia đình CBGV-NV nhân dịp 20/11, 8/3, 20/1, kỳ nghỉ hè để mọi thành viên thấu hiểu, cảm thông với nghề, tạo được mối quan hệ đoàn kết gắn bó, giúp cho người quản lý nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và hoàn cảnh của mỗi thành viên để có giải pháp tác động thích hợp, nhằm khơi dậy lòng nhiệt tình của mỗi thành viên trong nhà trường. Để tạo được mối quan hệ thân thiện, cởi mở tốt đẹp giữa cha mẹ học sinh và giáo viên, Ban giám hiệu nhà trường tổ chức các buổi họp Ban đại diện Hội cha mẹ học sinh triển khai kế hoạch nhiệm vụ năm học, mời phụ huynh phối kết hợp tham gia tổ chức các ngày lễ hội, các hội thi như: Hội thi “Giáo viên dạy giỏi”, “Nhân viên nấu ăn giỏi”, “Bé khoẻ ngoan”, “ Bé khéo tay”, tham gia các buổi dã ngoại, tham quan trường tiểu học, tham quan doanh trại bộ đội Đối với trẻ, khi cha mẹ cùng tham gia các hoạt động tại trường, trẻ cảm thấy an toàn và sẽ có thái độ tích cực hơn, mạnh dạn, tự tin vui vẻ cởi mở hơn trong các hoạt động. Các hoạt động này cũng là một trong những lí do đã giúp chúng tôi tạo được mối quan hệ gắn kết, thân thiện, phối kết hợp giữa nhà trường, phụ huynh, học sinh một cách hiệu quả trong quá trình chăm sóc và giáo dục trẻ. Nhà trường đã xây dựng được mối quan hệ chặt chẽ giữa các tổ chức trong nhà trường, luôn có sự chỉ đạo xuyên suốt từ trên xuống, tạo được sự đồng thuận, nhất trí cao trong thực hiện nhiệm vụ. Đặc biệt các thành viên trong trường luôn tin tưởng vào sự lãnh đạo, chỉ đạo của tổ chức, tạo được môi trường làm việc thật sự thân thiện, cởi mở, tích cực. III.2. Tính mới tính sáng tạo 1. Tính mới Giải pháp của chúng tôi có rất nhiều điểm mới, cụ thể: - Đối với cán bộ quản lý: Tăng cường sát sao chỉ đạo việc xây dựng môi trường trong và ngoài lớp học, tạo được môi trường xanh, sạch, an toàn, thân thiện trong nhà trường mà không tốn kinh phí. Chỉ đạo giáo viên nhân viên nghiêm túc thực hiện và hướng dẫn trẻ kỹ năng phân loại rác thải. Thực hiện xây dựng được mối quan hệ thân thiện giữa cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và phụ huynh trong nhà trường. - Đối với giáo viên: Giúp giáo viên thay đổi nhận thức, có cái nhìn mới trong công tác xây dựng môi trường xanh trong và ngoài lớp học. Lớp có nhiều cây xanh đẹp, sắp xếp khoa học, phù hợp từ góc thiên nhiên đến trong lớp, hành lang hiên trước và hiên sau. Giáo viên quan tâm dạy trẻ bảo vệ môi trường xanh sạch, đẹp, thực hiện và dạy trẻ các kỹ năng phân loại rác, tạo niềm vui, sự thân thiện giữa cô và trẻ thông qua các hoạt động, giữa cô và phụ huynh khi giao tiếp, trao đổi
  14. - Đối với trẻ: Trẻ tích cực, mạnh dạn, tự tin, chủ động tham gia các hoạt động, có kỹ năng, ý thức sắp xếp, giữ gìn đồ dùng đồ chơi gọn gàng, biết phân loại rác thải. Trẻ có nề nếp, thói quen kỹ năng tự phục vụ chăm sóc bản thân tốt, biết yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường. - Đối với phụ huynh: Tin tưởng, phấn khởi vì sự thay đổi của trường, lớp, chủ động ủng hộ nguyên liệu làm thùng rác sáng tạo, ủng hộ cây xanh và tham gia các hoạt động trồng cây cùng giáo viên, thường xuyên trao đổi và phối hợp với giáo viên trong việc rèn trẻ có nề nếp kỹ năng tự bảo vệ bản thân đảm bảo an toàn, biết chăm sóc cây bảo vệ môi trường, kết hợp dạy con phân loại rác thải ở nhà. 2. Tính sáng tạo - Đối với giáo viên: Phát huy được khả năng sáng tạo của giáo viên trong việc thiết kế, tạo được môi trường lớp học xanh, sạch, an toàn, thân thiện cho trẻ. Tủ đồ dùng của lớp sắp xếp khoa học, an toàn, thuận tiện, khi cô và trẻ lấy cất đồ dùng đồ chơi cho từng chủ đề. Lớp học sắp xếp khoa học, bảo quản tốt đồ dùng đồ chơi, góp phần nâng hiệu quả quản lý cơ sở vật chất tại lớp học. + Giáo viên sáng tạo ra nhiều thùng đựng rác đẹp, ngộ nghĩnh đặt tại lớp, sân trường, để thực hiện phân loại rác mà không tốn kinh phí. Phát huy tích cực, chủ động tham gia vào các hoạt động của trẻ. Giáo viên sáng tạo, khéo léo hơn trong công tác tuyên truyền tới phụ huynh, đặc biệt là phong trào “Hành lang xanh” tại các lớp rất hiệu quả. - Đối với nhân viên nấu ăn: Sắp xếp nội vụ gọn gàng, sạch sẽ, tạo được cảnh quan môi trường xanh sạch, an toàn, thân thiện, giao tiếp ứng xử của nhân viên luôn thân thiện. Nhân viên sáng tạo ra nhiều món mới, hấp dẫn, trẻ thích thú khi ăn, kích thích trẻ ăn ngon miệng. Hàng ngày thực hiện tốt việc phân loại rác theo yêu cầu hiện nay. - Đối với nhà trường: Giải pháp đã đánh giá hiệu quả tích cực của việc xây dựng môi trường xanh, sạch, an toàn, thân thiện. Sân trường sạch đẹp, đồ dùng đồ chơi ngoài trời luôn sạch sẽ, sắp xếp bố trí khoa học, đảm bảo an toàn cho trẻ khi chơi. Công tác tuyên truyền có nhiều đổi mới, sáng tạo về hình thức, hình ảnh thân thiện, hiệu quả, tiết kiệm kinh phí rất nhiều so với trước đây. - Đối với phụ huynh: Kết hợp với giáo viên giáo dục thói quen, kỹ năng bảo vệ môi trường. Phụ huynh tích cực phối hợp cùng giáo viên thiết kế tổ chức các hoạt động lễ hội tại lớp, tư vấn cho giáo viên, cùng thiết kế môi trường lớp học xanh, sạch, an toàn, tạo được sự thân thiện giữa phụ huynh và giáo viên. III.3. Phạm vi ảnh hưởng, khả năng áp dụng của sáng kiến Giải pháp được thực hiện thành công ở trường tôi và theo tôi đề tài này nhân rộng được trong tất cả các trường mầm non trong và ngoài quận, bởi lý do sau: Phát động các phong trào thi đua và công tác tuyên truyền phân loại rác thải tại nguồn đã có tầm lan toả rất rộng tới tất cả gia đình cán bộ giáo viên, nhân viên và phụ huynh, trong cộng đồng dân cư trên địa bàn phường. - Phát huy được khả năng sáng tạo của giáo viên trong việc xây dựng môi trường xanh, sạch, an toàn, thân thiện. - Dạy trẻ biết chăm sóc cây xanh, bảo vệ môi trường chính là dạy trẻ “Cách sống thân thiện với môi trường thiên nhiên”. Kiến thức đó sẽ mang theo trẻ trong quá trình lớn lên, là những học sinh, sinh viên, những công dân có ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường xanh cho tất cả chúng ta. III.4. Hiệu quả, lợi ích thu được từ sáng kiến + Hiệu quả kinh tế
  15. Sáng kiến được áp dụng tại đơn vị đã mang lại hiệu quả kinh tế to lớn trong việc quản lý giáo dục trẻ trong trường mầm non. Tiết kiệm được trên 30 triệu đồng cho nhà trường trong việc mua thùng rác, cây xanh, đồ dùng, đồ chơi cho trẻ trong năm học. - Huy động được các nguồn hỗ trợ về đồ dùng nguyên liệu và cây xanh từ các gia đình giáo viên, của phụ huynh và cộng đồng. + Hiệu quả về mặt xã hội - Tạo được mối thống nhất giữa gia đình, nhà trường, cùng chung tay xây dựng trường lớp học xanh, sạch, cho trẻ được vui chơi học tập ăn ngủ trong môi trường an toàn và thân thiện. - Nhà trường đã xây dựng được môi trường xanh, sạch, an toàn, thân thiện trong trường mầm non. Góp phần cùng ngành giáo dục mầm non thực hiện tốt chủ đề năm học:“Xây dựng trường mầm non hạnh phúc, tôn trọng quyền trẻ em”. - Công tác quản lý, chỉ đạo của Ban giám hiệu nhà trường thuận lợi và tốt hơn, đặc biệt là công tác chỉ đạo xây dựng môi trường trong nhà trường. CƠ QUAN ĐƠN VỊ TÁC GIẢ SÁNG KIẾN ÁP DỤNG SÁNG KIẾN Lương Thị Hiền
  16. PHỤ LỤC MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC HIỆN PHỤ LỤC 1: Các tiêu chí đánh giá TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ LỚP “XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC XANH - SẠCH - AN TOÀN - THÂN THIỆN” STT Nội dung TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ Tổng Điểm điểm thành phần I Lớp học xanh 20 1 Phòng sinh - Lớp học, trang trí, sắp xếp cây xanh hợp lý, đẹp mắt, 4 hoạt chung đảm bảo tính sư phạm thẩm mỹ. Cây xanh đa dạng, phong phú, phù hợp, được chăm sóc cắt tỉa, thay nước thường xuyên, cây luôn xanh tươi. 2 Phòng vệ - Có cây xanh phong phú, đẹp, luôn xanh tươi 4 sinh 3 Góc thiên - Hành lang trước và sau lớp học phải có cây xanh, 4 nhiên và trang trí đẹp. Có giá để treo cây, các chậu (lọ) trồng hành lang cây đảm bảo thẩm mỹ, sắp xếp khoa học, đẹp mắt, phù hiên hợp với diện tích. - Cây xanh phải có ký hiệu tên cây, có các chậu cây cho 4 trẻ trải nghiệm quan sát theo dõi sự phát triển của cây - Có đồ dùng chăm sóc cho cây phát triển 4 II Lớp học sạch 20 1 Phòng sinh - Lớp học đảm bảo luôn sạch sẽ, thông thoáng. Bàn 5 hoạt chung ghế và các thiết bị được giữ sạch sẽ, không để trẻ tự ý và Phòng viết, vẽ, lên bề mặt của bàn ghế, các thiết bị, tường nhà phụ - Hệ thống quạt, rèm không có bụi bẩn bám, đồ chơi, 5 đồ dùng chăm gối, giường, ca, khăn mặt của trẻ luôn sạch sẽ, thơm. 2 Phòng vệ - Phòng vệ sinh luôn sạch, khô, có ký hiệu hướng dẫn 5 sinh các kỹ năng vệ sinh phù hợp với trẻ - Thùng đựng rác có ký hiệu hướng dẫn trẻ phân loại 5 rác thải, tiện sử dụng, được đặt ở vị trí hợp lý, đảm bảo mỹ quan, trẻ không vứt rác bừa bãi trong lớp học. Đổ rác đúng giờ quy định, không có rác lưu qua ngày III Lớp học an toàn 20 1 Phòng sinh - Hệ thống dây điện, ổ cắm phải treo cao tránh tầm tay 5 hoạt chung với của trẻ để ĐBAT cho trẻ, có biển báo nguy hiểm và cách sử dụng an toàn. - Các giá đồ chơi, đồ dùng, nguyên học liệu, sắp xếp 5 gọn gàng, dễ lấy cất, phù hợp với diện tích của lớp, khoa học, an toàn.Không để đồ chơi sắc nhọn trên giá, các loại hột hạt, đồ chơi nhỏ để trong hộp có nắp đậy. 2 Phòng phụ Đồ dùng cá nhân trẻ phải có đủ ký hiệu, rõ ràng cho trẻ 3 hoạt động.
  17. Tủ thuốc sạch, sắp xếp gọn gàng, chỉ để những loại 2 thuốc nhà trường cấp phát theo danh mục 3 Phòng vệ - Phòng vệ sinh không chứa nước trong xô chậu, nền 3 sinh nhà vệ sinh luôn khô ráo, sạch sẽ. Các đồ dùng sắp xếp gọn gàng, khoa học đảm bảo an toàn cho trẻ. - Các loại chất tẩy rửa phải để cao trên tầm tay với của 2 trẻ, sắp xếp gọn gàng, khoa học. Chỉ sử dụng các chất tẩy rửa trong danh mục quy định nhà trường cấp phát. IV Lớp học thân thiện 20 1 Quang cảnh - Lớp được trang trí hài hòa, trang nhã, tạo cảm xúc 2.5 tích cực cho trẻ, phù hợp với chủ đề và độ tuổi trẻ. 2 Trang phục - Thực hiện đúng quy định đồng phục của cô và trẻ. 2.5 Trang phục của GV gọn gàng, lịch sự, thuận tiện trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và giao tiếp với phụ huynh. 3 Tổ chức - Tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục gần gũi với 2.5 hoạt động trẻ. Tăng cường hoạt động khám phá trải nghiệm với chăm sóc thiên nhiên, các hoạt động thực hành cuộc sống,... giáo dục - Các góc hoạt động trong và ngoài lớp học mang tính 2.5 mở. Thiết bị đồ dùng, đồ chơi phục vụ sinh hoạt, vui chơi, học tập của trẻ đủ về số lượng, đa dạng về chủng loại, đa năng về giá trị sử dụng, hấp dẫn về hình thức thể hiện, được sắp đặt hợp lý tạo điều kiện cho trẻ dễ lấy, dễ cất, đảm bảo an toàn khi sử dụng. - Trẻ thích đến trường, yêu quý cô giáo và các bạn; 2.5 hứng thú, chủ động, tích cực, tự tin khi tham gia các hoạt động. - GV gần gũi, cởi mở, quan tâm, yêu thương, tôn trọng 2.5 và đối xử công bằng với trẻ, tạo cho trẻ cảm hứng tích cực khi đến lớp. Hành vi, cử chỉ, lời nói, thái độ của GV thân thiện, mẫu mực, là tấm gương để trẻ noi theo. 4 Giao tiếp - GV có thái độ niềm nở, khiêm tốn, lịch sự cầu thị, 2.5 ứng xử tôn trọng trong giao tiếp với cấp trên, với đồng nghiệp, tạo được thiện cảm và tín nhiệm đối với cha mẹ trẻ và nhân dân trên địa bàn trường - Thu hút, được sự tham gia của cha mẹ trẻ vào các 2.5 hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ở trường, lớp. Thực hiện kết nối thông báo, chia sẻ thông tin kịp thời giữa nhà trường với gia đình về kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ và kịp thời. V Tính mới tính sáng tạo 20 1 Môi trường - Tạo được môi trường trong và ngoài lớp học xanh, 5 sạch, an toàn thân thiện. - Có nhiều ý tưởng sáng tạo trong việc xây dựng môi 5 trường xanh, sạch, an toàn thân thiện tại lớp. - Được áp dụng tại các lớp trong toàn trường, được các 2.5 trường, lớp trong quận đến tham quan học tập. - Tích cực tham gia thiết kế đóng góp tạo cảnh quan 2.5 sân trường. 1
  18. 2 Giáo dục - Trẻ biết yêu thiên nhiên, yêu trường lớp, biết giữ gìn 5 và xây dựng môi trường lớp học xanh, sạch, an toàn, thân thiện. Tổng điểm 100 Đánh giá xếp loại: - Loại tốt: 80 - 100 điểm - Loại khá¸: 60 - dưới 80 điểm - Loại đạt yêu cầu: 40 - dưới 60 điểm - Không đạt yêu cầu: Dưới 40 điểm 2
  19. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ BẾP ĂN “XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC XANH - SẠCH - AN TOÀN - THÂN THIỆN” STT Nội dung TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ Tổng Điểm điểm thành phần I Nhà bếp xanh 5 1 Cây xanh - Trong bếp có trang trí cây xanh đẹp, phong phú về 5 chủng loại phù hợp với môi trường bếp, cây xanh được chăm sóc thường xuyên, luôn xanh tươi II Nhà bếp sạch 40 1 Vệ sinh môi - Sàn bếp luôn khô ráo, sạch sẽ, bếp đảm bảo luôn 5 trường bếp thông thoáng, không có mùi hôi - Tủ đựng đồ dùng, tủ lạnh, hệ thống cửa, quạt luôn 5 sạch, không có bụi bám bẩn, không có mùi - Hệ thống lan can, nhà để ga, hành lang trước và sau 5 khu vực bếp đảm bảo vệ sinh sạch sẽ 2 Xử lý rác - Thùng rác có ký hiệu phân loại rác, đổ rác đúng giờ 5 thải quy định, không để rác lưu, được vệ sinh hàng ngày, đảm bảo sạch. 3 Đồ dùng - Các thiết bị đồ dùng dụng cụ chế biến: Cối xay,dao, 5 trang thiết thớt, khay, nồi, chảo đảm bảo luôn sạch, vệ sinh bị thường xuyên sau khi sử dụng - Thùng nước uống, nước muối luôn sạch, không có 5 cặn đọng dưới đáy - Các đồ dùng dụng cụ chia ăn cho trẻ được rửa sạch, 5 sắp xếp gọn gàng trong tủ đảm bảo vệ sinh 4 Sử dụng - Có đủ nước sạch phục vụ công tác nuôi dưỡng. Hệ 5 nguồn nước thống bồn rửa, vòi nước, bếp ga, tủ cơm thực hiện vệ sinh thường xuyên, luôn sạch III Nhà bếp an toàn 40 1 Đồ dùng - Có đầy đủ đồ dùng, dụng cụ chế biến chia ăn cho 5 trang thiết trẻ. Sắp xếp đồ dùng các khu vực chế biến gọn gàng, bị khoa häc, an toµn, thuận tiện cho việc khi sử dụng. Đồ dùng có đủ ký hiệu cho các lớp, dụng cụ chế biến có đủ ký hiệu sống chín. - Đồ dùng phục vụ chế biến nấu, chia ăn chất liệu an 5 toàn, dễ vệ sinh, được kiểm tra bảo dưỡng vệ sinh định kỳ, sửa chữa kịp thời, đảm bảo an toàn cho nhân viên khi sử dụng 2 An toàn - Có đủ hợp đồng cung cấp thực phẩm theo quy định. 5 thực phẩm Thực hiện nghiêm túc kiểm thực ba bước hàng ngày - Thực hiện đúng quy trình giao nhận thực phẩm, chế 5 biến, chia ăn theo bếp 1 chiều. Thực hiện lưu mẫu thực phẩm và ghi sổ theo dõi đúng quy định bảo đảm 3
  20. về an toàn thực phẩm 3 Sử dụng hoá - Các loại chất tẩy rửa sắp xếp gọn gàng, phải đảm 5 chất tẩy rửa bảo an toàn khi sử dụng 4 Cửa chống - Có hệ thống cửa lưới chống côn trùng, đảm bảo 5 côn trùng theo quy định, vệ sinh sạch sẽ 5 Phòng chống - Hệ thống dây điện, ổ cắm đảm bảo đủ công xuất an 5 cháy nổ toàn khi sử dụng, được kiểm tra thường xuyên - Bếp ga, bình ga phải đảm bảo an toàn. Có đủ bình 5 phòng cháy chữa cháy, hệ thống báo cháy, báo dò rỉ ga IV Nhà bếp thân thiện 15 1 Quang cảnh - Tạo được môi trường bếp gần gũi, phù hợp với môi 5 trường chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mầm non. Thực hiện đúng quy định đồng phục của nhân viên nấu ăn. Trang phục nhân viên gọn gàng, lịch sự, thuận tiện trong công tác nuôi dưỡng và giao tiếp với CBGV, phụ huynh... 2 Tổ chức - NV có tinh thần trách nhiệm, trung thực, tận tâm, 5 hoạt động tận tụy trong công việc; Đảm bảo công bằng khẩu nuôi dưỡng phần ăn của trẻ ở các độ tuổi, luôn phát huy hết khả năng của bản thân trong thực hiện nhiệm vụ; Không vi phạm đạo đức nghề nghiệp. 3 Giao tiếp - Nhân viên gần gũi, cởi mở, hành vi, cử chỉ, lời nói, 5 ứng xử thái độ của NV thân thiện, gần gũi với trẻ với CBGV và phụ huynh, có mối quan hệ đồng nghiệp đoàn kết, tương thân tương ái. Tổng điểm 100 Đánh giá xếp loại: - Loại tốt: 80 - 100 điểm - Loại khá¸: 60 - dưới 80 điểm - Loại đạt yêu cầu: 40 - dưới 60 điểm - Không đạt yêu cầu: Dưới 40 điểm 4