Giải bài tập Tiếng Anh 12 Unit 9: Deserts

Đánh giá bài viết

Giải bài tập Tiếng Anh 12 Unit 9: Deserts

A. Reading (Trang 96-97-98-99 SGK Tiếng Anh 12)

Loading...

Before you read (Trước khi bạn đọc)

Giải bài tập Tiếng Anh 12 Unit 9: Deserts

Work in pairs. Ask and answer the following questions. (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi sau.)

1. What do you know about deserts? (Bạn biết gì về sa mạc?)

=> Deserts are the large areas of sand without tree and water, but with severe climates, very hot during the day, and very cold at night. There is very little rainfall there; very few people and animals live except for in oases.

2. What kinds of plants and animals live in a desert? (Loại động thực vật nào sống ở sa mạc?)

=> In a desert, only cacti and a kind of spinifex can grow. No kind of animals can live in deserts.

3. Name some of the countries which have deserts. (Kể tên một số đất nước có sa mạc.)

Loading...

=> Mexico, China, Australia, Mongolia, the USA and in North Africa … have deserts.

While you read (Trong khi bạn đọc)

Read the passage and do the tasks that follow. (Đọc đoạn văn làm bài tập theo sau.)

Hướng dẫn dịch:

Ba miền sa mạc lớn gần như bao quanh trung tâm nước Úc. Phía bắc đồng bằng Nullabor là sa mạc Great Victoria. Ở phía tây, sa mạc Gibbon, Great Sandy và Tanami tạo thành một vùng cát mênh mông. Phía bắc hồ Eyre là sa mạc Simpson, vùng đất cuối cùng ở Úc được khám phá.

Sa mạc Simpson nằm giữa hồ Eyre ở phía Nam, rặng Macdonnell ở phía bắc, sông Diamantina và Mulligan ở phía đông, sông Macumba và Finke ở phía tây. Vào năm 1845, người châu Âu đầu tiên đi vào sa mạc Simpson. Dù vậy, sa mạc này vẫn còn là điều bí ẩn cho đến khi Madigan thực hiện một cuộc trắc lượng trên không vào năm 1929. Ông đã đặt tên sa mạc là Simpson, theo tên vị Chủ tịch chi nhánh miền nam của Hội Địa lý Hoàng gia Úc.

Năm 1936, Colson và một thổ dân Úc cưỡi lạc đà băng qua sa mạc. Họ du hành dọc theo ranh giới giữa miền nam nước Úc và Hạt Bắc. Ba năm sau, Madigan tiến hành một cuộc thám hiểm khoa học băng qua các đụn cát theo một lộ trình lệch về phía bắc. Cả Colson lẫn Madigan đều đi về hướng đông băng qua sa mạc Simpson.

Trong sa mạc Simpson có rất nhiều đụn cát. Ở khu vực phía tây sa mạc là mạng lưới đụn cát thấp, phần lớn thấp dưới 10 mét. Cỏ đụn cát mọc ở phần cát xốp trên đỉnh, còn cỏ spinifex mọc ở hành lang giữa các đụn cát và trên những sườn núi vững chãi hơn.

Ở phía bắc sa mạc, các đụn cát song song nhau và được chia cách bởi các hành lang đầy cây bụi thấp và trống trải. Cỏ spinifex mọc trên sườn đụn cát. Các đụn cát ở đây thường có màu nâu đỏ thẫm, nhưng ở khu vực giữa Queensland, Nam Úc và Hạt Bắc thì cát có màu nhạt hơn. Các hồ nước mặn khô cạn dài đến 70 km và rộng đến 15 km nằm giữa những đụn cát cao đến 20 m.

Task 1. Give the Vietnamese equivalents to the following words or phrases. (Cho nghĩa tiếng Việt tương đương của những từ hay cụm từ sau.)

1. stretch: dài, trải 6. dune: đụn cát
2. sandy: có cát 7. sloping: dốc thoải thoải
3. aerial survey: trắc lượng trên không 8. steep: dốc đứng, dốc ngược
4. Royal Geographical Society of Australia: Hội địa lý Hoàng Gia Úc 9. hummock: gò, đống
5. Australian Aborigine: thổ dân Úc 10. crest: đỉnh (gò/đống)
  11. spinifex: cỏ lá nhọn sống ở vùng sa mạc Úc

Task 2. Decide whether the statements are true (T) or false (F). (Xác định xem các phát biểu sau là đúng (T) hay sai (F).)

Gợi ý:

1. F 2. F 3. T 4. F 5. F 6. T

Task 3. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi sau.)

1. What are the names of the three great stretches of sandy desert which circle the centre of Australia? (Tên của 3 miền sa mạc lớn bao quanh trung tâm nước Úc?)

=> They are Great Victoria, Gibbon, Great Sandy, Tanami Deserts and Simpson Desert.

2. Where is the Simpson Desert? (Vị trí của sa mạc Simpson?)

=> It lies between Late Eyre in the south, the Macdonnel Ranges in the north, the Mulligan and the Diamantia Rivers in the east, and the Macumba and Finke Rivers in the west.

3. When did the first European enter the desert? (Người châu Âu đầu tiên đi vào sa mạc là khi nào?)

=> In 1845.

4. Who was Simpson? (Simpson là ai?)

=> He was the President of the South Australian Branch of the Royal Geographical Society of Australia.

5. How did E. A. Colson and an Australian Aborigine travel across the desert? (E. A. Colson và một thổ dân Úc đã du hành qua sa mạc bằng cách nào?)

=> They took camels across the desert.

6. What are the dunes like in the western and northern parts of the desert? (Những đụn cát ở khu vực phía tây và phía bắc của sa mạc trông như thế nào?)

=> In the western part, they are short, mostly less than 10 meters high, and in the northern part, they are paralell and up to 20 meters high.

7. How many kinds of grass grow in the Simpson Desert? What are they? (Có bao nhiêu loại cỏ mọc trong sa mạc Simpson? Đó là những loại cỏ nào?)

=> Two. They are hummock grasses and spinifex.

After you read (Sau khi bạn đọc)

Read this story and answer the questions that follow. (Đọc câu chuyện này và trả lời các câu hỏi theo sau.)

Hướng dẫn dịch:

Một phiên dịch người Việt đang dùng bữa tối với một doanh nhân người Mỹ trong một nhà hàng. Bữa tối rất ngon và cả hai đều cảm thấy rất ngon miệng. Vào cuối bữa, người phiên dịch hỏi vị doanh nhân "Ông muốn dùng gì để tráng miệng ạ?". Ngẫm nghĩ, vị doanh nhân đáp "Cây và nước". 

1. Is the story funny? (Câu chuyện có buồn cười không?)

=> Yes, it is.

2. Where is the fun? (Điều buồn cười ở đâu?)

=> The interpreter mispronounced the word "dessert" (tráng miệng), and that made the businessman misunderstood that the interpreter was talking about "desert" (sa mạc).

desert   dezət/   : sa mc
dessert  /dɪˈzɜːt/  : món tráng ming

 

B. Speaking (Trang 99 SGK Tiếng Anh 12)

Task 1. Work in pairs. Check the trees and animals that you think might exist in a desert. Explain your choice. (Làm việc theo cặp. Hãy đánh dấu loài thực vật và động vật mà bạn nghĩ có thể tồn tại ở sa mạc. Giải thích sự chọn lựa của bạn.)

banana: chuối crocodile: cá sấu
eucalyptus: cây bạc hà camel: lạc đà
cactus: xương rồng fox: con chồn
date palm: cây chà là dog: con chó
grass: cỏ lizard: thằn lằn
frog: con ếch/ngóe rabbit: thỏ
horse: ngựa goat: con dê
buffalo: con trâu sheep: con cừu

Gợi ý:

Date palm, cactus, grass and camel can exist in deserts because they don't need a lot of water and can stand the severe climate there.

Task 2. Work in pairs. Find out many natural features of a desert as possible. … (Làm việc theo cặp. Tìm ra càng nhiều đặc điểm tự nhiên của sa mạc càng tốt. Sau đó so sánh ghi chú của bạn với của cặp khác. Sử dụng các gợi ý bên dưới.)

Gợi ý:

– Natural features of a desert: hot, cold, dry, little rainfall, much sunchine, few grasses, few animals, few people, sandy, windy, …

Gợi ý hỏi và trả lời:

A: What do you know about the climate in the desert?

B: It is said that it's very hot in daytime and cold at night.

A: Please tell me about the rainfall. How often does it rain there?

B: It rarely rains there so everything is very dry.

Task 3. Work in groups. You are going on an expedition across a desert with some … . (Làm việc nhóm. Bạn sắp đi thám hiểm sa mạc với một vài người bạn. Thảo luận và lựa chọn 5 thứ quan trọng nhất mà bạn nên mang theo. Giải thích sự lựa chọn của bạn.)

a knife: con dao a gun: khẩu súng a horse: con ngựa
food: thực phẩm a box of match: diêm quẹt a car: xe hơi
a camel: con lạc đà a blanket: chăn, mền water: nước
a mosquito net: màn, mùng a cell phone: điện thoại di động a walkman: máy nghe nhạc

Gợi ý:

A: What should we bring with us?

B: First of all, I think we should have camels. We can't use a car because there are no petrol stations in a desert and we can't store enough petrol for a expedition.

C: Next we should bring enough food, maybe canned food, and water as there are no shops and water in a desert.

D: The fourth thing is knives in case we run out of water, we can use them to cut cactus for water and help eat easily or protect from the attack of animals.

A: And the last thing I think we should bring with is boxes of matches, to make fires at night to warm or signals.

B: OK. In my opinion these things are necessary for us in the expedition.

C. Listening (Trang 100-101 SGK Tiếng Anh 12)

Before you listen (Trước khi bạn nghe)

Work in pairs. Ask and answer the following questions. (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi sau.)

1. What is a desert? (Sa mạc là gì?)

=> A desert is a large area of land where it is always very hot and dry and there is a lot of sand.

2. How is a desert formed? (Sa mạc được hình thành như thế nào?)

=> A desert can be formed by various causes, the major of which is global climatic change. The second cause is the misulilisation of land by humans such as poor land management and poor water management, and at present the deforestation.

3. Can human beings make a desert? Why/Why not? (Con người có thể tạo ra sa mạc không? Tại sao/Tại sao không?)

=> Yes. They can make a desert by the misutilization of land, and by the deforestation or overcultivation and incorrect irrigation methods.

Listen and repeat.

petroleum: du m    firewood: ci

While you listen (Trong khi bạn nghe)

Task 1. You will hear an expert talking about deserts, what they are and how … . (Bạn sẽ nghe một chuyên gia nói về sa mạc, chúng là gì và chúng được hình thành như thế nào. Nghe bài nói chuyện của ông ta và xác định xem các phát biểu sau là đúng (T) hay sai (F).)

Gợi ý:

hard (adj): cng
hard needles: lá kim (như lá thông) cng
1. T 2. F 3. T 4. F 5. T

Task 2. Listen again and answer the following questions. (Nghe lại và trả lời các câu hỏi sau.)

1. What central theme does the talk examine? (Chủ đề chính mà bài nói nghiên cứu đến?)

=> It examines deserts, what they are and how they are formed.

2. What is a desert? (Sa mạc là gì?)

=> It is a hot, dry and sandy place. It is also a beautiful land of silence and space. The sun shines, the wind blows and time and space seem endless.

3. What causes the growing of the world's deserts? (Điều gì gây nên sự gia tăng của sa mạc trên thế giới?)

=> They are nature and humans.

4. In what way do rabbits contribute to the growing of deserts in Australia? (Bằng cách nào mà loài thỏ góp phần vào sự gia tăng của sa mạc ở Úc?)

=> They do it by eating every plant they find. This makes the land become desert.

Task 3. Listen to part of the expert's talk again and fill in the missing word(s). ((Nghe một phần bài nói của chuyên gia một lần nữa và điền từ còn thiếu.)

Gợi ý:

1. 90% 2. smaller plants 3. prevent
4. spreading 5. capital 6. canals

After you listen (Sau khi bạn nghe)

Work in groups. Summarize the main ideas of the expert's talk. Use the following suggestions. (Làm việc nhóm. Tổng kết các ý chính của bài nói của vị chuyên gia. Sử dụng các gợi ý sau.)

Gợi ý:

A: We all know a desert is a hot, dry and sandy place as well as a beautiful land of silence and space full of sunshine and wind.

B: The size and location of a desert is always changing.

C: Deserts in the world are countries growing due to humans' destruction to his living environment: cutting down trees and destroying forests.

A: Facing this event, peoples on the earth are trying to prevent it. They plant green walls of trees across the edges of deserts.

B: Some governments have banned burning forests for farmland or cutting trees for firewood.

C: In other parts, people use other techniques such as pouring a covering of oil on sand areas, or building long canals or water-pipes to desert areas.

Tapescript – Nội dung bài nghe

Giải bài tập Tiếng Anh 12 Unit 9: Deserts

D. Writing (Trang 102 SGK Tiếng Anh 12)

THE SAHARA DESERT

Study the information in the table below and write a composition about the Sahara Desert. (Nghiên cứu thông tin trong bảng dưới đây và viết một bài luận về Sa mạc Sahara.)

Bài luận gợi ý:

Bài luận số 1:

Giải bài tập Tiếng Anh 12 Unit 9: Deserts

Bài luận số 2:

Giải bài tập Tiếng Anh 12 Unit 9: Deserts

E. Language Focus (Trang 103-104-105 SGK Tiếng Anh 12)

Grammar

Exercise 1. Add so or but and a comma where appropriate. (Thêm so hoặc but và một dấu phảy vào nơi thích hợp.)

Example:

It began to rain, so I opened my umbrella.

It began to rain, but he didn't open his umbrella.

Gợi ý:

1. so 2. but 3. so 4. but
5. so 6. but 7. but 8. so

Exercise 2. Underline the correct alternative in the following sentences. (Gạch dưới liên từ đúng trong những câu sau.)

Gợi ý:

1. but 2. however 3. yet 4. so
5. but 6. However 7. however 8. but

Exercise 3. Add so, therefore or however where appropriate. (Thêm so, therefore hoặc however vào nơi thích hợp.)

Gợi ý:

1. so/therefore 2. so 3.so 4. Therefore
5. However 6. Therefore 7. so 8. However