Bài giảng Toán 5 - Tiết 37: So sánh hai số thập phân - Trường Tiểu học Ngọc Xuyên

ppt 16 trang Hoàng Oanh 15/12/2025 190
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán 5 - Tiết 37: So sánh hai số thập phân - Trường Tiểu học Ngọc Xuyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_toan_5_tiet_37_so_sanh_hai_so_thap_phan_truong_tie.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Toán 5 - Tiết 37: So sánh hai số thập phân - Trường Tiểu học Ngọc Xuyên

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC NGỌC XUYÊN
  2. Hết120453 giờ Chọn chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Viết số thập phân gồm có: Năm đơn vị, chín phần trăm. A. 5,9 B. 5,09 C. 5,009
  3. Hết120543 giờ Chọn chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 2: Giá trị của chữ số 6 trong số 1,62 là: 6 A. 6 B. C. 6 10 100
  4. Hết120543 giờ Chọn chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 3: Trong các số sau, số nào bằng số 1,62. A. 1,620 B. 1,062 C. 1,602
  5. Ví dụ 1: So sánh 8,1m và 7,9m 8,1m8,1 > 7,9m7,9 Vậy: 8,1 > 7,9 ( phần nguyên có 8 > 7 ) Trong hai số thập phân có phần nguyên khác nhau, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
  6. Ví dụ 2: So sánh 3535,7m và 3535,698 m 35,735,7m > 35,698 m Vậy: 35,77 > 35,6986 Trong hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau, số thập phân nào có hàng phần mười lớn hơn thì số đó lớn hơn.
  7. Muốn so sánh hai số thập phân ta có thể làm như sau: - So sánh các phần nguyên của hai số đó, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn. - Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn, ; đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn. - Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
  8. Ví dụ : 2001,22001 ..> 19991999,7 78,4694 ..< 78,55 630,722 ..> 630,700
  9. Bài 1: So sánh hai số thập phân: a) 48,97 và 51,02 b) 96,4 và 96,38 c) 0,7 và 0,65
  10. Bài 2: Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 6,375 ; 9,01 ; 8,72 ; 6,735 ; 7,19. Bài 3: Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: 0,32 ; 0,197 ; 0,4 ; 0,321 ; 0,187.
  11. Chọn chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Hết120453 giờ Tình huống 1: Nhà bạn nào đến trường gần nhất? A. Quãng đường từ nhà bạn My đến trường dài 1,5km. B. Quãng đường từ nhà bạn An đến trường dài 0,65km C. Quãng đường từ nhà bạn Trâm đến trường dài 1,25km
  12. Chọn chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Hết120453 giờ Tình huống 2: Sau đợt thi đua chào mừng 20/10 của lớp mình. Điểm tổng kết của 3 tổ như sau : Tổ 1: 9,2 điểm. Tổ 2: 9,5 điểm Tổ 3: 9,25 điểm Tổ nào xếp thứ nhất trong đợt thi đua này? A. Tổ 1 B. Tổ 2 C. Tổ 3
  13. Chọn chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Hết120453 giờ Tình huống 3: Năm nay Minh 10 tuổi, Minh cao 1,38m và nặng 42kg. Theo em, khi đi học Minh chỉ nên mang ba lô ( hoặc cặp sách) có cân nặng tối đa bao nhiêu ki-lô-gam? A. 4,2kg B. 8,4kg C. 10,5kg