Bài giảng Toán 5 - Ôn tập: Bảng đơn vị đo khối lượng
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán 5 - Ôn tập: Bảng đơn vị đo khối lượng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_toan_5_on_tap_bang_don_vi_do_khoi_luong.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Toán 5 - Ôn tập: Bảng đơn vị đo khối lượng
- TOÁN LỚP 5
- Câu hỏi 1: Viết số thích hợp vào chỗ trống: 2m34cm = cm Câu trả lời: 2m34cm = 234 cm
- Câu hỏi 2: Hãy nêu bảng đơn vị đo khối lượng? Câu trả lời: tấn tạ yến kg hg dag g
- Toán Ôn tập: Bảng đơn vị đo khối lượng
- 1. a) Viết cho đầy đủ bảng đơn vị đo khối lượng sau: Lớn hơn ki-lô-gam Ki-lô-gam Nhỏ hơn ki-lô-gam tấn tạ yến kg hg dag g 1 tấn 1 tạ 1 yến 1 kg 1 hg 1 dag 1 g = 10 yến = 10 kg = 10 hg = 10dag = 10 g = 10 tạ = dag = tấn = tạ = yến = kg = hg b) Nhận xét hai đơn vị đo khối lượng liền nhau: - Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé. - Đơn vị bé bằng đơn vị lớn.
- Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm a) 18 yến = 180... kg b) 430 kg = ...43 yến 200 tạ = 20000... kg 2500 kg = 25... tạ 35 tấn = ...35000 kg 16000 kg = 16... tấn c) 2 kg 326 g = ...2326 g d) 4008 g = ...4 kg ...8 g 6kg 3g = ....6003 g 9050 kg = ...9 tấn 50... kg Hãy nêu cách đổi của ý a và b: Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau, đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé, đơn vị bé bằng đơn vị lớn Hãy nêu cách đổi của ý c, d: Dựa vào mối quan hệ của các đơn vị đo khối lượng, chúng ta có thể chuyển đổi các số đo có hai tên đơn vị đo sang các số đo có một đơn vị đo và ngược lại.
- Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm Cách 2: tấn tạ yến kg a) 18 yến = 180 kg 1 8 0 tấn tạ yến kg b) 430kg = 43 yến 4 3 0 c) 2kg 326g = 2326 g kg hg dag g 2 3 2 6 d) 4008g = 4 kg 8 g kg hg dag g 4 0 0 8
- Bài 4: Một cửa hàng trong ba ngày bán được 1 tấn đường. Ngày đầu bán được 300kg. Ngày thứ hai bán được gấp 2 lần ngày đầu. Hỏi ngày thứ ba cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường? Tóm tắt Trong 3 ngày: 1 tấn đường = 1000 kg đường Ngày đầu: 300 kg Ngày thứ hai: gấp 2 lần ngày đầu Ngày thứ ba: kg?
- Bài 4: Đổi: 1 tấn = 1000 kg Cách 1 Cách 2: Bài giải Bài giải Số ki-lô-gam đường ngày thứ hai Số ki-lô-gam đường ngày thứ hai cửa hàng bán được là: cửa hàng bán được là: 300 x 2 = 600 (kg) 300 x 2 = 600 (kg) Số ki-lô-gam đường hai ngày đầu Số ki-lô-gam đường ngày thứ ba cửa hàng bán được là: cửa hàng bán được là: 600 + 300 = 900 (kg) 1000 - 300 - 600 = 100 (kg) Số ki-lô-gam đường ngày thứ ba Đáp số: 100kg cửa hàng bán được là: 1000 – 900 = 100 (kg) Đáp số: 100kg
- Bài 3: > ; < ; = ? 2kg 50g 6tấn 8kg 2050g 6008kg 13kg 85g < 13kg805g ; tấn = 250kg ퟒ 13085g 13805g 250kg Muốn điền dấu >, <, = , trước hết chúng ta cần làm gì? Để điền được dấu >, <, =, trước hết ta cần đổi các số đo về cùng một đơn vị đo rồi so sánh. (Không có trong chuẩn)
- Tạm biệt các em

