Bài giảng Tiếng Việt 4 - Luyện từ và câu - Mở rộng vốn từ: Dũng cảm

ppt 22 trang Hoàng Oanh 19/12/2025 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 4 - Luyện từ và câu - Mở rộng vốn từ: Dũng cảm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_tieng_viet_4_luyen_tu_va_cau_mo_rong_von_tu_dung_c.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 4 - Luyện từ và câu - Mở rộng vốn từ: Dũng cảm

  1. LUYỆN TỪ VÀ CÂU
  2. TròTrò chchơơi:i: L À Đ Ó A I ? Click ngôi sao qua từng câu hỏi Click hình em bé quay lại Enter qua bài mới
  3. L À Đ Ó A I ? Chú bé loắt choắt, Cái xắc xinh xinh, Cái chân thoăn thoắt, Cái đầu nghênh nghênh, Chú bé liên lạc Lượm
  4. L À Đ Ó A I ? - Nếu anh không cất dao, tôi quyết làm cho anh bị treo cổ trong phiên tòa sắp tới. Bác sĩ Ly
  5. L À Đ Ó A I ? - Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu. Nhân vật Dế Mèn
  6. L À Đ Ó A I ? Các chiến sĩ lái xe trong những năm tháng kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
  7. gan dạ, quảdũng cảm, cảm can đảm
  8. Luyện từ và câu:
  9. Bài 1: Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa với từ dũng cảm. Dũng cảm: là có dũng khí, dám đương đầu với khó khăn nguy hiểm. - Từ cùng nghĩa: là những từ có nghĩa gần giống nhau. M: can đảm - Từ trái nghĩa : là những từ có nghĩa trái ngược nhau. M: hèn nhát
  10. Từ cùng nghĩa Từ trái nghĩa gan, can trường, nhát gan, nhát, gan dạ, gan góc, nhút nhát, đớn gan, bạo gan, táo hèn, hèn mạt, hèn bạo, anh hùng, anh hạ, bạc nhược, nhu dũng, quả cảm, nhược, khiếp nhược,
  11. Bài 2: Đặt câu với những từ vừa tìm được. Muốn đặt câu đúng, các em phải nắm được nghĩa của từ, xem từ ấy được sử dụng trong trường hợp nào, nói về phẩm chất gì? của ai?
  12. Bài 3: Chọn từ ngữ thích hợp trong các từ sau đây đểBài 1 :điền Tìm những vào từ cùng chỗ nghĩa vàtrống: những từ trái anh nghĩa với dũng, từ dũng cảm. dũng cảm, dũng mãnh. - dũng cảm bênh vực lẽ phải. - khí thế ..dũng mãnh. - hi sinh anh dũng.
  13. Bài 4: Trong các thành ngữ sau, thành ngữ nào nói về lòng dũng cảm ? ( Gạch chân dưới thành ngữ đó.) Ba chìm bảy nổi; vào sinh ra tử; cày sâu cuốc bẫm; gan vàng dạ sắt; nhường cơm sẻ áo; chân lấm tay bùn.
  14. Thành ngữ nói về lòng dũng cảm là: Vào sinh ra tử: trải qua nhiều trận mạc, đầy nguy hiểm, kề bên cái chết. Gan vàng dạ sắt: gan dạ, dũng cảm, không nao núng trước khó khăn, nguy hiểm.
  15. Bài 5: Đặt câu với một trong các thành ngữ vừa tìm được ở bài tập 4.
  16. • HÌNH ẢNH VỀ NHỮNG TẤM GƯƠNG DŨNG CẢM Bác sĩ Ly
  17. Những chú bé không chết
  18. Kim Đồng
  19. Thắng biển