Bài giảng Tiếng Việt 3 - Bài 3: Giặt áo (Tiết 1+2) - Trường Tiểu học Nam Hải
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 3 - Bài 3: Giặt áo (Tiết 1+2) - Trường Tiểu học Nam Hải", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_3_bai_3_giat_ao_tiet_12_truong_tieu_hoc.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 3 - Bài 3: Giặt áo (Tiết 1+2) - Trường Tiểu học Nam Hải
- TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM HẢI CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP Môn Tiếng Việt lớp 3 Bài 3: GIẶT ÁO (T1,2) Giáo viên: Lớp: 3
- Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT BàiBài 3:3: GIẶTGIẶT ÁOÁO (T1,2)(T1,2) 1. Hướng dẫn đọc. Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Ngắt, nghỉ đúng câu thơ. Giọng đọc vui, ngân nga. Nhấn giọng, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. 2. Chia đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến giặt áo. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lấp lánh. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến vàng lối. + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến đôi tay. + Đoạn 5: Còn lại.
- Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT BàiBài 3:3: GIẶTGIẶT ÁOÁO (T(T 1,2)1,2) 3. Luyện đọc và tìm hiểu bài. a. Luyện đọc từ, câu Nắng lên, tiếng sáo, trắng, lấp lánh, chuối, vàng lối, sạch sẽ, suốt, xuống núi. Lấy bọt xà phòng / Làm đôi găng trắng / Nghìn đốm cầu vồng / Tay em lấp lánh.// b. Giải nghĩa từ Rộn, xà phòng, đốm
- Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT BàiBài 3:3: GIẶTGIẶT ÁOÁO (T1,2)(T1,2) Nắng lên, tiếng sáo, trắng, lấp lánh, chuối, Câu 1: Bài thơ có hai nhân vật là bạn nhỏ và vàng lối, sạch sẽ, suốt, nắng. Mỗi nhân vật được nói đến trong những khổ thơ nào? xuống núi. Lấy bọt xà phòng/ Nhân vật bạn nhỏ được nói đến trong các khổ Làm đôi găng trắng/ thơ 2, 4; nhân vật nắng được nói đến trong các khổ Nghìn đốm cầu vồng/ thơ 1, 3, 5 Tay e lấp lánh.//
- Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT BàiBài 3:3: GIẶTGIẶT ÁOÁO (T1,2)(T1,2) Câu 2: Tìm những hình ảnh nói lên niềm vui của Nắng lên, tiếng sáo, bạn nhỏ: trắng, lấp lánh, chuối, a) Khi làm việc. vàng lối, sạch sẽ, suốt, b) Khi hoàn thành công việc. Những hình ảnh đẹp ở các khổ thơ 2 và 4: xuống núi. a) Tả bạn nhỏ làm việc (khổ thơ 2): Lấy bọt xà phòng / Lấy bọt xà phòng/ Làm đôi găng trắng; Nghìn đốm cầu vồng / Tay em lấp lánh. Làm đôi găng trắng/ b) Nói lên cảm xúc của bạn nhỏ khi hoàn thành công Nghìn đốm cầu vồng/ việc (khổ thơ 4): Sạch sẽ như mới | Áo quần lên dây; Tay e lấp lánh.// Em yêu ngắm mãi / Trắng hồng đôi tay. (Cảm xúc sungsướng, hài lòng).
- Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT BàiBài 3:3: GIẶTGIẶT ÁOÁO (T1,2)(T1,2) Câu 3: Khổ thơ 3 tả nắng đẹp như thế nào? Nắng lên, tiếng sáo, Nắng theo gió như bay lượn trên cây tre, cây chuối trắng, lấp lánh, chuối, / Nắng đầy trời, nhuộm vàng sân phơi và lối đi. vàng lối, sạch sẽ, suốt, Câu 4: Em hiểu câu thơ “Nắng đi suốt ngày / xuống núi. Giờ lo xuống núi” như thế nào? Lấy bọt xà phòng/ a) Nắng bừng lên. b) Nắng đầy trời. Làm đôi găng trắng/ c) Nắng đang tắt. Nghìn đốm cầu vồng/ Em hiểu câu thơ “Nắng đi suốt ngày / Giờ lo Tay e lấp lánh.// xuống núi” là: c) Nắng đang tắt.
- Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm2023 TIẾNG VIỆT BàiBài 3:3: GIẶTGIẶT ÁOÁO (T1,2)(T1,2) . NỘI DUNG Bài thơ khen bạn nhỏ biết giặt quần áo để tự phục vụ mình và giúp đỡ cha mẹ.
- Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm2023 TIẾNG VIỆT BàiBài 3:3: GIẶTGIẶT ÁOÁO (T(T 1,1, 2)2) 4. Luyện tập. 1. Tìm thêm ít nhất 3 từ ngữ cho mỗi nhóm dưới đây: a) Từ ngữ chỉ việc em làm ở nhà b) Từ ngữ chỉ đồ dùng để làm việc c) Từ ngữ chỉ cách làm việc a) Từ ngữ chỉ việc em làm ở nhà: giặt áo, gấp quần áo, quét nhà, lau bàn, rửa rau, rửa bát, trồng rau, nhổ cỏ, bắt sâu, tưới cây,... b) Từ ngữ chỉ đồ dùng để làm việc: găng, chổi, chậu, xà phòng, giẻ, nồi, ấm, thùng tưới,... c) Từ ngữ chỉ cách làm việc: nhanh nhẹn, tự giác, tích cực, hăng hải, hăng say, chăm chỉ, cần cù, chủ động,
- Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm2023 TIẾNG VIỆT BàiBài 3:3: GIẶTGIẶT ÁOÁO (T(T 1,1, 2)2) 4. Luyện tập. 2. Đặt một câu nói về việc em đã làm ở nhà: Hằng ngày, đi học về em vẫn giúp mẹ quét nhà, rửa bát. Mỗi buổi sáng trước khi đi học em thường cho gà ăn.

