Bài giảng Tiếng Việt 3 - Bài 10: Con đường đến trường (Tiết 3) - Hà Thị Nhung
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 3 - Bài 10: Con đường đến trường (Tiết 3) - Hà Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_3_bai_10_con_duong_den_truong_tiet_3_ha.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 3 - Bài 10: Con đường đến trường (Tiết 3) - Hà Thị Nhung
- TRƯỜNG TIỂU HỌC NGỌC XUYÊN CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP Môn Tiếng Việt lớp 3 BÀI 10: CON ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG (T3) Giáo viên: Hà Thị Nhung Lớp: 3A1
- Thứ Tư ngày 5 tháng 10 năm 2022 TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP:TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM 1. Luyện tập. Bài 1. Tìm những từ ngữ chỉ đặc điểm của con đường. M: mấp mô
- lầy lội (nhão nhoét, trơn trượt, nhầy nhụa)
- khúc khuỷu (cheo leo, chênh vênh, hiểm trở, vắt vẻo)
- uốn lượn (mềm mại, quanh co)
- gồ ghề (mấp mô, lồi lõm)
- nhỏ hẹp thoáng đãng (phẳng lì, rộng rãi (thênh thang, xanh sạch đẹp, thẳng tấp nập, nhộn nhịp) tắp)
- Thứ Tư ngày 5 tháng 10 năm 2022 TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP:TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM 1. Luyện tập. Bài 1. Tìm những từ ngữ chỉ đặc điểm của con đường. M: mấp mô Từ ngữ chỉ đặc điểm con đường: - mấp mô, mềm mại, quanh co, phẳng lì, nhỏ hẹp, ngoằn ngoèo, thẳng tắp, gồ ghề, trơn trượt, rộng rãi, chênh vênh, cheo leo, hiểm trở, vắt vẻo, uốn lượn, lầy lội, bằng phẳng, rộng rãi, thênh thang, khúc khuỷu, gập ghềnh,... - thoáng đãng, sạch đẹp, tấp nập, nhộn nhịp
- Thứ Tư ngày 5 tháng 10 năm 2022 TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP:TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM Bài 2. Tìm thêm các từ ngữ chỉ đặc điểm cho mỗi nhóm dưới đây và mỗi nhóm đặt một câu với từ ngữ tìm được xào xạc nồng nàn vàng hoe lích rích cay hồng ngắt tím sực nức khanh khách xanh, tím, vàng, đỏ, đỏ rực, trắng, róc rách, ầm ầm, tích tắc, vi vu, ồm mặn, đắng, chát, ngọt ngào, chua đen sì, trắng toát, đỏ mận, hồng ộp, ào ào, lảnh lót, véo von, lao xao, loét, thơm phức, thơm ngọt, đắng nhạt, cam, hồng đào, xanh rì, bì bõm, ì oạp, oàm oạp, râm ran, ngắt, chua, thơm ngát, nồng nàn, bùi, trắng tinh, đỏ rực, nâu,đen, cam thình thịch, uỳnh uỵch, ầm ầm, ào ngọt, ngọt đậm, khét, nồng nặc, thơm đất, xanh lam, .. . ào, lộp độp, loẹt xoẹt, leng keng, hắc, ... tùng tùng, ...
- màu sắc Từ ngữ chỉ đặc điểm âm thanh hương vị
- Thứ Tư ngày 5 tháng 10 năm 2022 TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP:TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM 1. Luyện tập. 3. Chọn từ chỉ đặc điểm trong khung thay thay cho ô trống. xanh um nhộn nhịp đỏ rực râm ran sớm Buổi sáng, Nam đạp xe tới trường trên con đường quen thuộc. Hè đã sang, mấy cành phượng vĩ nở hoa . Tiếng ve kêu giữa những tán lá sấu . Gần đến trường, khung cảnh hẳn lên. Mấy em bé lớp 1 chia tay mẹ vào lớp, vừa đi vừa ngoái lại: “Mẹ ơi, chiều đón con nhé!”. (Kim Ngân)

