Bài giảng Tiếng Việt 2 (Nghe - Viết) - Nặn đồ chơi

pptx 26 trang Hoàng Oanh 10/01/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 2 (Nghe - Viết) - Nặn đồ chơi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_2_nghe_viet_nan_do_choi.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 2 (Nghe - Viết) - Nặn đồ chơi

  1. Sắp xếp các âm, vần sau thành từ có nghĩa
  2. Nặn đồ chơi Bên thềm gió mát, Bé nặn đồ chơi. Mèo nằm vẫy đuôi, Đây chiếc cối nhỏ Tròn xoe đôi mắt. Bé nặn thật tròn, Đây là quả thị, Biếu bà đấy nhé, Đây là quả na, Giã trầu thêm ngon. Quả này phần mẹ, Quả này phần cha
  3. Đọc thầm đoạn văn và thực hiện các yêu cầu 1. Gạch chân dưới tiếng/từ khó đọc, dễ viết sai. 2. Em cần lưu ý điều gì khi trình bày bài viết.
  4. Cùng luyện từ khó tròn xoe Tròn xoe
  5. Cùng luyện từ khó tròn xoe vểnh râu vểnh đuôi
  6. Cùng luyện từ khó tròn xoe vểnh đuôi giã trầu giã trầu
  7. Cùng luyện từ khó tròn xoe vểnh đuôi giã trầu biếu biếu
  8. Lưu ý khi trình bày Lùi vào 2 ô ly Bên thềm gió mát Cuối mỗi câu có dấu chấm.
  9. Lưu ý về tư thế ngồi viết 1 tay cầm viết 1 tay giữ trang vở Viết bằng tay phải Thẳng lưng Giữ bằng Chân đặt đúng vị trí tay trái Khoảng cách từ mắt đến vở 25 – 30cm
  10. Nhìn – viết Nặn đồ chơi Tiêu chí đánh giá 1. Sai không quá 5 lỗi Em hãy tự đánh giá phần viết của mình và 2. Chữ viết rõ ràng, sạch đẹp của bạn 3. Trình bày đúng hình thức
  11. Ghép da hoặc gia vào các tiếng cho thích hợp. Viết lại 3 từ vào vở ô li đình cặp da gia vị cầm dẻ → cặp da; gia đình, da dẻ,
  12. • Chia lớp thành 3 đội chơi, chia bảng lớp thành 3 phần (dán sẵn nội dung bài tập chính tả). • Khi cô cả lớp hô bắt đầu, từng thành viên trong đội nối nhanh da hoặc gia với các tiếng để tạo thành từ ngữ thích hợp. Đôi nào nối được nhiều từ đúng và nhanh là đội thắng cuộc.
  13. đình cặp da gia vị cầm dẻ => cặp da, gia vị, gia đình, gia cầm, da dẻ.
  14. Em hãy tìm thêm một số từ ngữ khác có chứa tiếng da hoặc gia
  15. Chọn a hoặc b a. Chọn từ ngữ thích hợp thay cho ô trống. Kéo cưa (lừa sẻ/ lừa xẻ) Múa (sạp/ xạp)